Các Bài Viết
Hệ thống xử lý nước thải nhà máy giấy mới nhất https://xulynuocthaivietenvi.com/wp-content/uploads/2017/06/xu-ly-nuoc-thai-nha-may-giay.jpg

TỔNG QUAN VỀ NGÀNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY GIẤY

Đất nước ngày càng phát triển, dẫn đến nhiều vấn đề cần được quan tâm nhất là môi trường. Xã hội càng phát triển thì môi trường ngày càng ô nhiễm, trong đó nguồn nước được quan tâm nhiều nhất.

Nguồn nước là nguồn tài nguyên hữu hạn, phục vụ nhu cầu sống hằng ngày cho con người, đồng thời phục vụ cho các ngành phát triển kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp….Nhưng với cách sử dụng nguồn nước của con người hiện nay lại gây ô nhiễm cho nguồn nước và khiến nó ngày càng khan hiếm. Nguồn nước bị ô nhiễm từ nhiều nguồn khác nhau với hàm lượng và tính chất ô nhiễm khác nhau. Để có thể vừa phát triển nền kinh tế đất nước nhưng vẫn bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước sạch thì chúng ta phải có các công nghệ xử lý nước thải phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế, xã hội của đất nước. Và mỗi loại nước thải khác nhau sẽ có hệ thống xử lý nước thải khác nhau và mỗi công nghệ sẽ có ưu và nhược điểm riêng.

Một trong những nguồn thải lớn nhất gây ô nhiễm môi trường nước là chất thải phát sinh từ nhà máy sản xuất giấy và bột giấy.

Giấy là một loại vật liệu mỏng được làm từ chất xơ dày từ vài trăm µm cho đến vài cm, thường có nguồn gốc từ thực vật và được tạo thành từ mạng lưới bởi lực liên kết hidrô không có chất kết dính. Hiện nay nguyên liệu thô dùng để sản xuất giấy là bột gỗ hoặc bột giấy.

Công nghệ sản xuất giấy và bột giấy sử dụng một lượng lớn nước ngọt đồng thời cũng thải ra một lượng lớn nước thải sản xuất giấy vào môi trường sống của con người, gây ra những hậu quả nghiêm trọng cần khắc phục kịp thời. Vấn đề trở nên nghiêm trọng hơn khi một số nhà máy vẫn còn hạn chế trong việc xử lý nước thải giấy các nguồn thải phát sinh nhất là nguồn nước thải.

Có nhiều công nghệ để xử lý nước thải từ quá trình sản xuất giấy. Trong đó Fenton được xem là một công nghệ để xử lí. Trong công trình khoa học này, kỹ thuật oxy hóa tiên tiến với phản ứng Fenton đã được sử dụng để loại bỏ màu từ nước thải giấy sau khi xử lý bằng sự kết hợp của kỹ thuật keo tụ và bùn hoạt tính. Kết quả nghiên cứu, khảo sát điều kiện tối ưu của quá trình xử lý cho thấy kỹ thuật oxy hóa tiên tiến phù hợp để xử lý màu trong nước thải giấy.

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY

  • Công nghệ tái chế giấy

Hiện nay các công nghệ xản xuất giấy thường được áp dụng từ quy trình tái chế giấy. Nguyên liệu chính để thực hiện quy trình tái chế giấy chủ yếu là giấy đã qua sử dụng hoặc tre, nứa, gỗ mềm với số lượng nhỏ.

Quy trình chung của sản xuất giấy:

Nguyên liệu chính là giấy đã được thải hoặc không còn sử dụng nữa, sau khi loại bỏ hết các loại vật dụng không cần thiết như ghim sắt, băng keo,…sẽ được ngâm trong bể có chưa hóa chất để tẩy giấy. Các hóa chất được sử dụng là dung dịch nước Javen (NaCl + NaOCl), dung dịch Clo (Cl2) hoặc dung dịch xút NaOH.

Sau đó giấy sẽ được đi băm nghiền, đánh tơi mục đích làm mịn cho bột giấy. Sau đó bột giấy sẽ được làm đặc sệt (có sử dụng hóa chất). Sau đó bột giấy sẽ được đưa đến công đoạn xeo giấy để tạo tờ, tùy thuộc vào loại giấy hoặc lượng giấy mà được xeo khác nhau. Giấy sau khi xeo thì được làm khô. Giấy sau khi sấy được cắt xén theo yêu cầu và bao gói thành sản phẩm.

Xem thêm : Hệ thống xử lý nước thải y tế

  • Công nghệ sản xuất giấy

Những cây sau khi bị đốn sẽ được đưa vào nhà máy, vỏ cây sẽ bị loại bỏ. Sau đó, phần lõi gỗ sẽ được cắt ra thành những mẫu gỗ nhỏ, những mẫu gỗ nhỏ này được trộn chung với nước và “nấu” thành bột giấy nhão. Hỗn hợp bột giấy được mang đi tẩy trắng, sau đó các chất phụ gia được cho vào nhằm làm cho chất giấy thành phẩm trở nên tốt, bền hơn. Hỗn hợp bột nhão sau đó được tráng mỏng, nước sẽ được rút sạch. Sau khi lớp hỗn hợp mỏng hoàn toàn trở nên khô ráo, nó sẽ trở thành giấy. Những tấm giấy dài sẽ tiếp tục được cắt thành những tờ có kích thước nhỏ hơn. Ngoài ra, giấy đã qua sử dụng vẫn có thể được tái chế để làm ra sản phẩm giấy mới.

NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI SẢN XUẤT GIẤY

Công nghệ sản xuất giấy cũng thải ra môi trường một lượng lớn nước thải giấy. Nước thải được thải ra chủ yếu từ các công đoạn nấu, tẩy trắng và xeo giấy. Nước thải từ công nghệ sản xuất giấy có chứa các hạt cặn lơ lửng, BOD, COD cao, đặc biệt trong nước thải này có chứa một lượng chất lignin cao, chất này khó tan và khó phân hủy và có khả năng tích tụ. Vì vậy, nếu không xử lý triệt để nguồn nước thải này mà thải trực tiếp ra môi trường thì nó sẽ ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến môi trường cũng như sức khỏe con người.

Có thể phân nguồn phát sinh nước thải giấy trong công nghệ sản xuất giấy thành 2 nguồn:

  • Nguồn nước thải chứa nhiều bột giấy và các chất phụ gia.
  • Nguồn thải chứa một lượng ít bột giất nhưng lẫn nhiều tạp, xuất phát từ các hoạt động vệ sinh trang thiết bị, các máy móc hoặc nước thải sinh hoạt của công nhân.

TÍNH CHẤT ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA NƯỚC THẢI SẢN XUẤT GIẤY

Mức độ ô nhiễm của nước thải tùy thuộc vào từng loại công nghệ sản xuất giấy. Ngành sản xuất giấy được xem là một trong những ngành có mức ô nhiễm cao và dễ gây tác động xấu đến sức khỏe con người do ô nhiễm từ nguồn nước thải xử lý chưa đạt yêu cầu.

Để sản xuất ra một tấn giấy thành phẩm, các nhà máy Việt Nam đã sử dụng khoảng một tấn gỗ và 250 m3nước, gây tiêu tốn tài nguyên rừng và nguồn nước ngọt.

Khi đốn hạ cây để sản xuất giấy, ngành công nghiệp giấy đã trồng lại rừng, nhưng đây chỉ là rừng nguyên liệu để sản xuất giấy và bột giấy chứ không phải rừng bảo tồn. Có nghĩa là, rừng tự nhiên đã biến thành rừng sản xuất. Ngành sản xuất gỗ cũng ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của con người. Rừng là nguồn gen vô tận của con người, là nơi cư trú cho một số loài động, thực vật. Mất rừng sẽ dẫn đến suy giảm đa dạng sinh học, mất cân bằng sinh thái. Chặt phá rừng cũng là nguyên nhân làm biến đổi khí hậu…gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống con người.Quá trình sản xuất giấy đã tiêu thụ rất nhiều nước thì cũng thải ra một lượng nước thải đáng kể. Nước thải này chứa một lượng chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ hòa tan, hóa chất dư và nếu không được xử lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và tốn chi phí xử lý rất cao. Khi thải vào nguồn nước sẽ làm cho chất lượng nước xấu đi, gây ảnh hưởng tới sự sống của hầu hết các loài thủy sinh và thậm chí gây cạn kiệt một số loài có giá trị kinh tế.

SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY GIẤY

Công nghệ xử lý nước thải trong sản xuất giấy như sau:

Xem thêm: hệ thống xử lý nước thải tinh bột sắn

THUYẾT TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY GIẤY

Điều chỉnh pH phù hợp:Nước thải đầu vào cần được chỉnh độ pH hợp lý. Độ pH ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng và nồng độ Fe2+ , từ đó ảnh hưởng lớn đến tốc độ phản ứng và hiệu quả phân hủy các chất hữu cơ, pH thích hợp cho quá trình là từ 2-4, tối ưu nhất là ở  mức 2-8.

Phản ứng oxy hóa:Trong giai đoạn phản ứng oxi hóa xảy ra sự hình thành gốc *OH hoạt tính và phản ứng oxi hóa chất hữu cơ. Cơ chế hình thành gốc *OH hiện nay chưa thống nhất, theo Fenton thì sẻ có phản ứng:

Fe2+ + H2O2 ---à Fe3+ + OH-+ *OH

Gốc *OH sau khi hình thành sẽ tham gia vào phản ứng ôxi hóa các hợp chất hữu cơ có trong nước cần xử lý, chuyển chất hữu cơ từ dạng cao phân thành các chất hữu cơ có khối lượng phân tử thấp.

Trung hòa và keo tụ:Sau khi xảy ra quá trình oxi hóa cần nâng pH dung dịch lên >7 để thực hiện kết tủa Fe3+ mới hình thành:

Fe3+ + 3OH-  ------à  Fe(OH)3.

Kết tủa Fe(OH)3 mới hình thành sẽ thực hiện các cơ chế keo tụ, đông tụ, hấp phụ một phần các chất hữu cơ chủ yếu là các chất hữu cơ cao phân tử.

Quá trình lắng:Các bông keo sau khi hình thành sẽ lắng xuống khiến làm giảm COD, màu, mùi trong nước thải. Sau quá trình lắng các chất hữu cơ còn lại (nếu có) trong nước thải chủ yếu là các hợp chất hữu cơ có khối lượng phân tử thấp sẽ được xử lý bổ sung bằng phương pháp sinh học hoặc bằng các phương pháp khác.

ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CÔNG NGHỆ

Ưu điểm:

  • Hóa chất tương đối rẻ, dễ tìm, dễ sử dụng, dễ vận chuyển.
  • Hiệu quả oxy hóa cao.
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình phản ứng sinh học tiếp theo.
  • Xử lý hiệu quả cao.
  • Diệt được các vi khuẩn gây bệnh.

Nhược điểm:

  • Dễ bị thay đổi nếu pH thay đổi
  • Bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ
  • Bị ảnh hưởng bởi thời gian phản ứng

Quý khách có nhu cầu xây dựng hệ thống xử lý nước thải giấy vui lòng liên hệ theo thông tin sau :

Công ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Việt Envi

Hotline: 08 626 55 616

Website: congtyxulynuoc.com

Địa chỉ :402 Nguyễn kiệm, phường 3 quận phú nhuận Hồ Chí Minh

Tham khảo bài viết gốc ở : Hệ thống xử lý nước thải nhà máy giấy mới nhất

Công nghệ xử lý nước cấp tốt nhất hiện nay https://xulynuocthaivietenvi.com/wp-content/uploads/2017/06/xu-ly-nuoc-cap.jpg

Công ty xử lý môi trường Việt Envi đơn vị chuyên thiết kế thi công và xây dựng và lắp đặt các hệ thống xử lý nước thải, xử lý nước cấp, với chi phí đầu tư rẻ bất ngờ, chúng tôi cam kết luôn đạt tiêu chuẩn nước thải đầu ra với quý khách hàng, Việt Envi trao chất lượng, trao niềm tin.

Tổng quan về nhu cầu sử dụng nước cấp

Giống như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu được trong cuộc sống của con người. Trong quá trình hình thành sự sống trên trái đất thì nước và môi trường nước đóng vai trò quan trọng. Nước tham gia vào quá trình tái chế thế giới hữu cơ. Nguồn gốc của sự hình thành và tích lũy chất hữu cơ sơ sinh và hiện tượng quang hợp được thực hiện dưới tác dụng của năng lượng mặt trời với sự góp mặt của nước và không khí. Trong quá trình trao đổi chất, nước có vai trò trung tâm. Những phản ứng lý, hóa học diễn ra với sự tham gia bắt buộc của nước.

Nước là dung môi của rất nhiều chất, đóng vai trò dẫn đường cho các muối khoáng đi vào cơ thể. Trong các khu dân cư, nước phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, nâng cao đời sống cho người dân. Một ngôi nhà hiện đại, quy mô lớn nhưng không có nước khác nào một cơ quan không có máu. Nước đóng vai tò quan trọng trong đời sống sản xuất, phục vụ cho hàng loạt nghành công nghiêp khác nhau.

Xem thêm : hệ thống xử lý nước thải dược phẩm

Đối với cây trồng, nước là nhu cầu thiết yếu đồng thời còn có vai trò điều tiết các chuyển động nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất, đó là những nhân tố quan trọng cho sự phát triển của sinh vật. Hiện nay, tình trạng cấp nước sạch trên toàn cầu là không đáp ứng được, cứ mười người thì có một người thiếu nước uống, cứ hai người thì có một người không được cấp nước hợp vệ sinh, và năm triệu người chết hằng năm vì dùng nước ô nhiễm. Phần lớn các Quốc gia thiếu nước sạch đều là các nước đang phát triển. Việt Nam là quốc gia có 80% dân số sống ở nông thôn, cả nước mới chỉ có 40% dân số được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn cấp nước nhưng chủ yếu là dân cư thành thị, còn lại đa số dân cư sống ở các vùng nông thôn đều không được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn vệ sinh. Chính vì vậy, việc cung cấp nước sạch là một vấn đề cần thiết đang được Đảng và Nhà nước ta quan tâm, nhằm cải thiện sức khỏe cộng đồng, phát triển kinh tế, xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng xử lý nước thải thành nước cấp, nâng cao đời sống cho người dân.

Nguồn nước đầu vào bao gồm các nguồn nước có sẵn như:

- Nước mặt: sông, hồ, kênh, hồ chứa,...

- Nước thải sau khi qua bể khử trùng đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột A và được xả ra cống thoát nước chung.

Ảnh hưởng của nước cấp chưa qua xử lý

- Gia tăng tỉ lệ người mắc các bệnh cấp và mạn tính liên quan đến ô nhiễm nước như viêm màng kết, tiêu chảy, ung thư…

- Các nghiên cứu khoa học cũng cho thấy, khi sử dụng nước nhiễm asen để ăn uống, con người có thể mắc bệnh ung thư trong đó thường gặp là ung thư da. Ngoài ra, chất asen còn gây nhiễm độc hệ thống tuần hoàn nếu khi uống phải nguồn nước có hàm lượng asen 0,1mg/l. Vì vậy, cần phải xử lý nước nhiễm asen trước khi dùng cho sinh hoạt và ăn uống.

- Những người nhiễm chì lâu ngày cũng có thể mắc bệnh thận bệnh thần kinh, nhiễm Amoni, Nitrat, Nitrit hoặc gây mắc bệnh xanh da, thiếu máu, có thể gây ung thư. Metyl tert-butyl ete (MTBE) là chất phụ gia phổ biến trong khai thác dầu lửa có khả năng gây ung thư rất cao. Nhiễm Natri (Na) gây bệnh cao huyết áp, bệnh tim mạch, lưu huỳnh gây bệnh về đường tiêu hoá, Kali, Cadimi gây bệnh thoái hoá cột sống, đau lưng. Hợp chất hữu cơ, thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng, diệt cỏ, thuốc kích thích tăng trưởng, thuốc bảo quản thực phẩm, phốt pho... gây ngộ độc, viêm gan, nôn mửa.

- Tiếp xúc lâu dài sẽ gây ung thư nghiêm trọng các cơ quan nội tạng. Chất tẩy trắng Xenon peroxide, sodium percarbonate gây viêm đường hô hấp, oxalate kết hợp với calcium tạo ra calcium oxalate gây đau thận, sỏi mật. Vi khuẩn, ký sinh trùng các loại là nguyên nhân gây các bệnh đường tiêu hóa, nhiễm giun, sán. Kim loại nặng các loại: Titan, Sắt, chì, cadimi, asen, thuỷ ngân, kẽm gây đau thần kinh, thận, hệ bài tiết, viêm xương, thiếu máu.

Xem thêm : hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi heo

Thuyết minh quy trình

Nguồn nước được công trình thu nước lòng sông bơm thông qua trạm bơm. Trước công trình thu nước có đặt song chắn rác. Song chắn rác có nhiệm vụ loại trừ vật nổi, vật trôi lơ lửng trong dòng nước để bảo vệ các thiết bị (máy bơm) và nâng cao hiệu quả làm sạch của các công trình xử lý đơn vị như làm giảm hàm lượng cặn và độ màu của nước.

Keo tụ là quá trình trước tiên, rất cần thiết trong công nghệ xử lý nước cấp.Xử lý bằng phương pháp keo tụ là cho vào trong nước một loại hóa chất có tác dụng làm cho nhiều hạt huyền phù nhỏ kết hợp lại thành những hạt lớn hơn và đủ nặng để lắng.

Loại hóa chất keo tụ được lựa chọn trong công nghệ là Poly Aluminium Chloride (PAC) là loại phèn nhôm thế hệ mới tồn tại ở dạng cao phân tử có nhiều ưu điểm hơn so với phèn nhôm sunphat nhưng hiệu quả lắng trong cao hơn 4-5 lần, thời gian keo tụ nhanh, ít làm biến động độ pH của nước, không cần hoặc dùng ít chất hỗ trợ, không cần các thiết bị và thao tác phức tạp, không bị đục khi dùng thiếu hoặc thừa PAC. Hơn nữa, PAC có khả năng loại bỏ các chất hữu cơ hòa tan và không hòa tan cùng kim loại nặng tốt hơn phèn sunfat. Điều này đặc biệt có ý nghĩa trong việc tạo ra nguồn nước chất lượng cao.Các hạt keo mịn phân tán vào trong nước và kết dính với các hợp chất trong nước tạo bông có thể lắng được. Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lắng được diển ra nhanh hơn tại bể lắng.

Nước từ bể keo tụ tạo bông qua bể lắng tại đây: các bông cặn lắng xuống đáy dưới tác dụng trọng lực, lượng bùn ở bể lắng được bơm ra ngoài vào hồ chứa bùn. Bùn này được lắng và nén lại sau đó đem đi xử lý theo quy định có thể làm phân bón, than hoạt tổ ong,… còn nước phía trên được chuyển cho trở lại bể lắng.

Tại bể trung gian hóa chất khử trùng clorin ở dạng dung dịch sẽ được cấp vào bằng bơm định lượng. Các vi sinh vật trong nước dưới tác dụng bất hoại của chất khử trùng sẽ bị tiêu diệt hoàn toàn, đảm bảo cho nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn về mặt vi sinh. Từ  bể trung gian nước sẽ được bơm vào thiết bị lọc.

Trong bể lọc có lớp cát lớn, cát nhỏ và than hoạt tính. Qua bể lọc nước sẽ được khử mùi và cát hạt cặn lơ lững không lắng được giữ lại, loại bỏ vi khuẩn, màu sắc, độ đục.

Chiều cao lớp vật liệu lọc Tên vật liệu lọc Kích thước vật liệu lọc
800 Cát thạch anh 0.3 – 1
500 Cát thạch anh 1 - 2
100 Sỏi hoặc đá dằm 2 – 5
100 Sỏi hoặc đá dằm 5 – 10
100 Sỏi hoặc đá dằm 10 – 20
100 Sỏi hoặc đá dằm 20 - 40

Nước sau khi lọc là nước đã sạch gần như hoàn toàn sau đó được bơm qua bể chứa nước sạch. Ta thêm hóa chất Clorine nhằm ngăn  ngừa sự xuất hiện, sinh sản của vi trùng, vi tảo… và ngăn ngừa sự bám dính bám của chúng lên thành bể chứa nước sạch.

Nước sạch được phân phối vào mạng lưới qua sử dụng qua trạm bơm cấp 2. Trạm cấp nước 2 có nhiệm vụ đưa nước đã xử lý từ bể chứa nuớc sạch vào mạng lưới tiêu dùng. Chế độ dùng nước trên mạng lưới không điều hòa, có sự chênh lệch tùy từng giờ trong ngày và có số lượng máy bơm hoạt động khác nhau. Trạm bơm cấp 2 làm việc theo chế độ bậc thang, chế độ không điều hòa theo chế độ dòng nước trên mạng. Chế độ này phụ thuộc vào lượng nước cấp cho khu dân cư, xí nghiệp, nhà máy. Để điều hòa sự chênh lệch này cần xây dựng đài nước để điều hòa trạm cấp 2 và mạng lưới cấp nước.

Lượng bùn sinh ra ở các bể ( Bùn ở bể lắng đứng, bể trung gian, bể lọc chậm và cặn từ bể keo tụ tạo bông ) được đưa về hệ thống xử lý bùn. Hệ thống xử lý bùn là hệ kín, có phần tách bùn. Nhiệm vụ của bể ủ bùn là ổn định bùn, làm giảm khả năng lên men bùn. Sự phân huỷ kỵ khí chủ yếu sinh khí Metan.

Ưu, nhược điểm của công nghệ:

- Nước thải sau qui trình xử lý sẽ đạt tiêu chuẩn thải loại B (QCVN 14/2008).

- Chi phí vận hành và bảo dưỡng thấp.

- Qui trình công nghệ đơn giản, dễ vận hành.

- Trạm xử lý gọn, đẹp, có mỹ quan

- Không làm phát sinh các tác động khác, gây ảnh hưởng đến môi trường.

- Hiệu quả xử lý cao, ít tốn diện tích đối với bể lắng đứng.

- Đảm bảo khả năng lọc tối ưu, không có bùn chả tràn qua bể chức nước sạch.

- màng lọc chậm có hiệu quả xử lý cao, 90 – 95% cặn bẩn và vi trùng có trong nước bị giữ lại trên màng lọc

- Quản lý, vận hành đơn giản

Nhược điểm:

- Chiếm diện tích lớn đối với bể lọc chậm.

- Khó tự động hóa và cơ giới hóa, phải quản lý bằng thủ công, nặng nhọc.

- Bể lắng có kết cấu phức tập, nhạy cảm với sự dao động và nhiệt độ của nước.

Quý khách có nhu cầu xủ lý nước cấp hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau:

Công Ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Việt Envi :

Website: xulynuocthaivietenvi.com

Hotline: 08 626 55 616

Địa chỉ: 402 Nguyễn Kiệm, Phường 3, Quận Phú Nhuận, Hồ Chí Minh

 

Tham khảo bài viết gốc ở : Công nghệ xử lý nước cấp tốt nhất hiện nay

Hệ thống xử lý nước thải may mặc mới nhất https://xulynuocthaivietenvi.com/wp-content/uploads/2017/06/he-thong-xu-ly-nuoc-thai-may-mac.jpg

Tổng quan về ngành sản xuất may mặc

Từ xa xưa, phụ nữ Việt Nam đã quen thuộc với việc thêu thùa may vá, phát triển hơn nữa là những cửa hàng may đo theo sở thích của khách hàng. Sau một thời gian tồn tại và phát triển, việc may đo trở nên chiếm ưu thế. Thời đại mới mở cửa, kéo theo sự phát triển khoa học công nghệ - kỹ thuật, ngành may bắt đầu có vị trí trên thị trường kinh tế.

Xem thêm : hệ thống xử lý nước thải y tế

Ngành may mặc Việt Nam là ngành công nghiệp truyền thống, là ngành kinh tế mũi nhọn chỉ đứng sau dầu khí về kim ngạch xuất khẩu. Ngành may mặc có khả năng tiến xa hơn với những cơ hội tốt như đang đứng trong top 7 nhà sản xuất may mặc hàng đầu thế giới đi kèm theo đó là lượng nước thải may mặc chưa qua xử lý thải ra môi trường ngày càng tăng cao, nhờ có ngành thủ công truyền thống lâu đời, lực lượng lao động dồi dào, công nghệ sản xuất ngày càng được cải tiến. Năm 2016, kim ngạch xuất khẩu toàn ngành Dệt may Việt Nam ước đạt 28,3 tỷ

Nguồn gốc phát sinh nước thải may mặc

-Nước thải sinh hoạt: nhà máy hoạt động với số lượng đông công nhân nên đây là nguồn phát sinh nước thải may mặc chủ yếu và chủ yếu từ nhà vệ sinh và bếp ăn. Nước thải sinh hoạt có các chất hưu cơ, vi khuẩn,…  gây ô nhiễm với nồng độ thấp phù hợp với biện pháp xử lý sinh học.
-  Nước thải sản xuất: Đối với các nhà máy may theo phương thức gia công đơn giản, hầu như trong quy trình sản xuất không phát sinh nước thải sinh hoạt. Nước thải phát sinh từ nước hấp thụ lò hơi. Vì vậy, nước thải này cũng không chứa nhiều thành phần gây hại so với các loại nước thải công nghiệp khác.

Tác động nước thải chưa qua xử lý may mặc

Nguồn nước thải ô nhiễm trong nước này gồm BOD, tổng Nitơ, Phosphat, Coliform,vi sinh vật gây bệnh,… nếu xả thải trực tiếp không qua xử lý sẽ gây ảnh hưởng đến môi trường đất, nước, không khí và ảnh hưởng đến cả sức khỏe con người xung quanh nguồn thải.

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải đề xuất

Xem thêm: xử lý nước thải khách sạn

Thuyết minh sơ đồ công nghệ may mặc

Nước thải may mặc được tập trung vào hố thu nước thải qua song chắn rác.Mục đích, loại bỏ các vật lớn đi qua có thể gây tác nghẽn đường ống, giảm hiệu quả và gây phức tạp cho quá trình xử lý nước thải tiếp theo. Rác bị song chắn rác giữ lại sẽ được thu gom và chuyển tới khu vực tập kết rác theo thải định kỳ. Dòng thải tại đây tiếp tục được di chuyển vào bể tách dầu mỡ, các ván dầu được thu gom và được xử lý. Phần nước thải may mặc sau khi qua bể tách dầu mỡ được chuyển sang bể điều hòa.

Một dòng nước thải sinh hoạt từ công nhân được chuyển sang bể tự hoại để thự hiện quá trình lọc sơ bộ dòng thải, sau đó chúng được chuyển thẳng đến bể điều hòa thông qua hệ thống ống dẫn.Bố trímáy thổi khí dướ đáy bể. Với mục đích:

- Ổn định lưu lượng, dòng chảy, ổn định nồng độ chất bẩn, ổn định pH.

- Giảm kích thước và tạo chế độ làm việc ổn định cho các công đoạn phía sau, tránh hiện tượng quá tải.

- Tạo thời gian lưu để các hợp chất dễ bay hơi, giảm nhân tố không có lợi cho sự phát triển của vi sinh vật ở công đoạn phía sau.

- Khí được sục liên tục nhằm tránh hiện tượng phân huỷ kỵ khí diễn ra trong bể đồng thời cấp oxi cho quá trình phân huỷ các hợp chất hữu cơ ở công đoạn sau.

Toàn bộ dòng nước tiếp tục cho vào bể SBR. Bể SBR (Sequencing Batch Reactor): là bể phản ứng làm việc theo mẻ dạng công trình xử lý nước thải may mặc bùn hoạt tính nhưng 2 giai đoạn sục khí và lắng diễn ra trong cùng một bể. Hệ thống SBR là hệ thống dùng để xử lý nước thải may mặc sinh học chứa hợp chất hữu cơ và nito cao. Hệ thống hoạt động liên tục bao gồm quá trình bơm nước thải – phản ứng – lắng – hút nước ra, trong đó quá trình phản ứng hay còn gọi là quá trình tạo hạt (bùn hạt hiếu khí) quá trình này phụ thuộc vào khả năng cấp khí, đặc điểm của chất nền trong nước thải đầu vào. Hệ thống SBR là một hệ thống xử lý nước thải có hiệu quả cao do trong quá trình sử dụng ít năng lượng, dễ kiểm soát các sự cố xảy ra, xử lý với lưu lượng thấp, ít tốn diện tích rất phù hợp với các trạm xử lý có công suất nhỏ, ngoài ra công nghệ SBR có thể xử lý hàm lượng chất ô nhiễm có nồng độ thấp hơn.

Đối với bùn ở bể chứa bùn thường được xử lý bằng máy ép bùn, làm khô và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý.

Lượng nước khi đã qua xử lý tại bể SBR sẽ tiếp tục chuyển sang bể khử trùng nhằm loại bỏ các vi khuẩn gây bệnh.Để ngăn ngừa các bệnh dịch, nước cấp cho sinh hoạt phải khử trùng. Với các hệ thống nước công nghiệp cũng cần phải khử sạch các loại vi sinh vật để ngăn ngừa sự kết bám của chúng lên thành ống dẫn nước trong các thiết bị làm lạnh, làm giảm khả năng truyền nhiệt, đồng thời làm tăng tổn thất thủy lực của hệ thống.

Hóa chất khử trùng (dung dịch NaOCl 10%) được bơm đồng thời vào bể để xử lý triệt để các vi trùng gây bệnh như E.Coli, Coliform,….Nhằm đáp ứng yêu cầu xả thải đạt QCVN 40:2011/BTNMT Cột A, tiếp tục cho dòng thải và bể lọc áp suất để lại bỏ các chất còn chưa được xử lý triệt để ở các công đoạn trước và khử trùng lại nước. Nước thải sau khi qua bể khử trùng đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột A và được xả ra cống thoát nước chung.

Đánh giá công nghệ xử lý nước thải may mặc

  • Thiết bị được lắp đặt, vận hành đơn giản.
  • Chi phí đầu tư, bảo trì  thấp.
  • Nhờ lắp đặt bể SBR mà không cần xây dựng bể lắng 1, lắng 2, aerotank; Chế độ hoạt động có thể thay đổi theo nước đầu vào nên rất linh động; Giảm được chi phí do giảm thiểu nhiều loại thiết bị so với qui trình cổ điển.

Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động vẫn không tránh khỏi việc gặp các trở ngại sau:

Nhược điểm của SBR: Kiểm soát quá trình rất khó, đòi hỏi hệ thống quan trắc các chỉ tiêu tinh vi, hiện đại; Do có nhiều phương tiện điều khiển hiện đại nên việc bảo trì bảo dưỡng trở nên rất khó khăn; Có khả năng nước đầu ra ở giai đoạn xả ra cuốn theo các bùn khó lắng, váng nổi; Do đặc điểm là ko rút bùn ra nên hệ thống thổi khí dễ bị nghẹt bùn; Nếu các công trình phía sau chịu sốc tải thấp thì phải có bể điều hòa phụ trợ.

Quý bạn đọc có nhu cầu tư vấn xây dựng hệ thống xử lý nước thải may mặc có thể liên hệ qua thông tin sau:

Công Ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Việt Envi:

Hotline: 08 626 55 616

Website: xulynuocthaivietenvi.com

Địa chỉ: 402 Nguyễn Kiệm, Phường 3, Quận Phú Nhuận, Hồ Chí Minh

Xem bài nguyên mẫu tại : Hệ thống xử lý nước thải may mặc mới nhất

Hệ thống xử lý nước thải y tế mới nhất https://xulynuocthaivietenvi.com/wp-content/uploads/2017/06/he-thong-xu-ly-nuoc-thai-y-te.png

Tổng quan về ngành y tế

Ngày nay, Việt Nam là nước đang phát triển và hột nhập về kinh tế, nhu cầu người dân tăng lên về mọi mặt điển hình nhất là nhu cầu về sức khỏe con người.

Sau hơn 20 năm thực hiện Đổi mới với những thay đổi quan trọng trong ngành y tế, người dân Việt Nam đã đạt được tuổi thọ trung bình khá cao so với các nước có cùng mức thu nhập. Nhiều chỉ số cho thấy tình trạng sức khỏe của người dân đang ngày càng được cải thiện qua các năm. Tuy nhiên, trong giai đoạn tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế và chuyển đổi cơ cấu bệnh tật, ngành y tế Việt Nam đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn và thách thức mới. Quá trình đối thoại giữa Chính phủ và các đối tác hỗ trợ phát triển cho thấy một phương thức hỗ trợ chặt chẽ và hiệu quả từ các nhà tài trợ là rất cần thiết khi Việt Nam đang ngày càng tiến dần đến mức thu nhập quốc dân trung bình.

Nguồn gốc phát sinh nước thải y tế

Nước thải của y tế chủ yếu phát sinh từ các nguồn sau:

  • Nước thải từ các khoa phòng bao gồm cả nước thải sinh ra trong quá trình khám chữa bệnh: dịch, máu, các loại vi khuẩn gây bệnh trong cơ thể người, chất hữu cơ, động thực vật, các loại dung môi sinh học, hóa học, dầu mỡ các phế phẩm thuốc, dòng thải từ nước sàn, lavabo của các khu xét nghiệm và X quang, phòng cấp cứu, khu bào chế dược phẩm, phòng sản, phẫu thuật, phòng thủ thuật,…
  • Nước thải sinh hoạt của các cán bộ công nhân viên, bệnh nhân, người nhà bệnh nhân và khách vãng lai: các dòng thải từ nước sàn, lavabo và bể phốt của các khu điều trị, văn phòng, khu hành chính, nhà bếp, nhà ăn,…

Nước thải từ 2 nguồn trên có chứa các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, chất tẩy rửa, các hoá chất mang tính dược liệu và đặc biệt là các vi trùng gây bệnh.

  • Nước thải bề mặt: chủ yếu là nước mưa chảy tràn cuốn theo rác, đất đá và các chất lơ lửng khác.

Đặc tính và ảnh hưởng của nước thải y tế chưa qua xử lý

Nước thải y tế  có hàm lượng chất rắn lơ lửng lớn, độ hoà tan ôxy thấp, hàm lượng các chất hữu cơ cao (đặc trưng bởi COD, BOD) và đặc biệt là chứa nhiều vi sinh vật nhất là sinh vật gây bệnh truyền nhiễm. Các tác động của chúng:

  • Chất rắn lơ lửng: nước thải bệnh viện có hàm lượng chất rắn lơ lửng cao, làm nước biến màu và mất ôxy, gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nguồn nước tiếp nhận, ảnh hưởng đến hệ sinh thái thuỷ vực của nguồn nước tiếp nhận.
  • Hàm lượng ôxy hoà tan (DO): hàm lượng ôxy hoà tan trong nước là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất của nước vì ôxy không thể thiếu được đối với tất cả các sinh vật sống trên cạn cũng như sống dưới nước. Ôxy duy trì quá trình trao đổi chất, sinh ra năng lượng cho sự sinh trưởng, sinh sản và tái sản xuất. Đối với nước thải y tế
  • , trong thành phần nước thải có chứa nhiều các hoá chất, hợp chất mà quá trình ôxy hoá chúng sẽ làm giảm nồng độ ôxy hoà tan trong nguồn nước tiếp nhận, dẫn đến đe doạ sự sống của loài cá cũng như sinh vật sống trong nước.
  • Nhu cầu ôxy hoá học (COD): là lượng ôxy cần thiết để ôxy hoá hoàn toàn các hợp chất hữu cơ có trong nước thải. Nhu cầu ôxy sinh hoá (BOD) là lượng ôxy vi sinh vật đã sử dụng trong quá trình ôxy hoá các hợp chất hữu cơ. Hai chỉ số này dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước. Giá trị BOD và COD của nước thải y tế Đa khoa Trung ương Thái Nguyên là tương đối cao, phản ánh mức độ ô nhiễm hữu cơ của nước thải lớn, điều này dẫn đến việc làm giảm lượng ôxy hoà tan trong nước, tác động một cách tiêu cực trực tiếp đến đời sống của các sinh vật trong nước.
  • Đối với nước thải y tế là chứa nhiều vi sinh vật, nhất là vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm. Do vậy, nếu công tác vệ sinh, khử trùng không được tốt, các vi trùng, vi sinh vật gây bệnh sẽ được xả ra thuỷ vực tiếp nhận, làm gia tăng nguy cơ bùng phát dịch bệnh, ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường và sức khoẻ cộng đồng. Nước là một phương tiện lan truyền các nguồn bệnh, quá trình lan truyền có thể qua côn trùng trung gian, qua thực phẩm và qua sử dụng nước bị nhiễm bẩn, qua người sang người.

Ngoài ra, trong nước thải bệnh viện còn có chứa các hợp chất hữu cơ, một số kim loại nặng với hàm lượng nhỏ,…mà độc tính của nó không thể nhận biết ra ngay. Các chất này tích tụ trong chuỗi thức ăn của hệ sinh thái và có thể gây ra nhiễm độc ở người (với nồng độ lớn) khi con người là sinh vật cuối cùng trong chuỗi thức ăn đó.

Đề xuất sơ đồ công nghệ xử lý nước thải y tế

Xem thêm: hệ thống xử lý nước thải khách sạn

Thuyết minh sơ đồ công nghệ

Nước thải y tế theo mạng lưới thoát nước riêng dẫn đến hố thu. Trước khi vào hố thu, nước thải được dẫn qua thiết bị lọc rác thô nhằm loại bỏ các chất rắn có kích thước lớn ra khỏi nước thải để đảm bảo sự hoạt động ổn định của các công trình xử lý tiếp theo. Tiếp theo đó nước thải sẽ được bơm sang bể điều hòa.Tại bể điều hòa, máy khuấy trộn chìm sẽ hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, phòng ngừa trường hợp lắng cặn ở bể sinh ra mùi khó chịu, ngoài ra còn có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào. Nước thải sau khi được bơm ra từ bể điều hòasẽ được dẫn qua cụm bể anoxic và MBBR. Bể anoxic kết hợp MBBR là bước tiến lớn của kỹ thuật xử lý nước thải y tế. Giá thể này có dạng cầu với diện tích tiếp xúc từ  350 m2 - 400 m2/ 1m3. Nhờ vậy sự trao đổi chất, nitrat hóa diễn ra mau hơn nhờ vào mật độ vi sinh lớn tập trung trong giá thể lưu động. Vi sinh được di động khắp nơi trong bể, lúc xuống lúc lên, lúc trái lúc phải trong bể MBBR. Lượng khí cấp cho quá trình xử lý hiếu khí đủ để giá thể lưu động vì giá thể nhẹ, xấp xỉ khối lượng riêng của nước. Do tế bào vi sinh đã có nơi để bám dính nên chúng ta không cần bể lắng sinh học mà chỉ lọc thô rồi khử trùng nước. Khi cần tăng công suất lên 10-30% chỉ cần thêm giá thể vào bể là được. Tiếp theo, nước trong chảy qua bể anoxic kết hợp MBBR được bơm lên bể lọc áp lực gồm các lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính để loại bỏ hết các hợp chất hữu cơ hòa tan, các nguyên tử dạng vết, những chất khó phân giải sinh học. Sau đó nước thải y tế được bơm qua bể lắng sau đó tiếp tục dẫn qua bể lọc áp lực để loại bỏ lượng SS còn lại, đồng thời khử trùng nước thải bằng dung dịch Chlorine. Nước sau khi qua bể lọc áp lực đạt yêu cầu xả thải vào nguồn tiếp nhận theo quy định hiện hành của pháp luật. Bùn ở bể chứa bùn được được bơm qua máy ép bùn băng tải để loại bỏ nước, giảm khối tích bùn. Bùn khô được cơ quan chức năng thu gom và xử lý định kỳ. Tại bể chứa bùn, không khí được cấp vào bể để tránh mùi hôi sinh ra do sự phân hủy sinh học các chất hữu cơ.

Ưu nhược điểm của sơ đồ công nghệ

Ưu điểm:

  • Mật độ vi sinh vật xử lý trên một đơn vị thể tích cao: Mật độ vi sinh vật xử lý trên một đơn vị thể tích cao hơn so với hệ thống xử lý nước thải y tế bằng giải pháp bùn hoạt tính lơ lửng, vì vậy tải trọng hữu cơ của bể MBBR cao hơn.
  • Chủng loại vi sinh vật xử lý đặc trưng: Lớp màng biofilm phát triển tùy thuộc vào loại chất hữu cơ và tải trọng hữu cơ trong bể xử lý.
  • Hiệu quả xử lý cao, tiết kiệm diện tích xây dựng: diện tích xây dựng của MBBR nhỏ hơn so với hệ thống xử lý nước thải hiếu khí đối với nước thải đô thị và công nghiệp.
  • Điều kiện tải trọng cao: Mật độ vi sinh vật trong lớp màng biofilm rất cao, do đó tải trọng hữu cơ trong bể MBBR rất cao

Nhược điểm:

  • Chi phí đầu tư ban đầu cao
  • Nhân viên vận hành cần được đào tạo về chuyên môn
  • Chất lượng nước thải sau xử lý có thể bị ảnh hưởng nếu một trong những công trình đơn vị trong trạm không được vận hành đúng các yêu cầu kỹ thuật

Quý khách có nhu cầu xây dựng hệ thống xử lý nước thải y tế, bệnh viện vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline: 08 626 55 616 để được chúng tôi tư vấn cụ thể hơn hoặc truy cập vào website: xulynuocthaivietenvi.com để biết thêm thông tin

 

Xem bài nguyên mẫu tại : Hệ thống xử lý nước thải y tế mới nhất