Hệ thống xử lý nước thải tinh bột sắn https://xulynuocthaivietenvi.com/wp-content/uploads/2017/06/nuoc-thai-tinh-bot-san.gif

Xử lý nước thải Việt Envi Là mội trong những công ty chuyên về xử lý môi trường, trong đó có lắp đặt và xây dựng hệ thống xử lý nước thải với giá rẻ, sau đây chúng tôi xin chia sẽ với bạn đọc về hệ thống xử lý nước thải tinh bột sắn mà chúng tôi đã áp dụng, vào thực tiễn nếu bạn đọc có câu hỏi thắt mắt hãy liên hệ với chúng tôi theo số hotline: 08 626 55 616

Tổng quan về ngành chế biến tinh bột sắn

  • Giới thiệu về những ứng dụng của Tinh Bột Sắn

Sắn áp dụng trong nhiều loại sản phẩm như thực phẩm, bánh kẹo, chất ngọt, các loại keo, ván ép, dệt may, giấy, sản phẩm phân hủy sinh học, bột ngọt, và các loại thuốc. Sắn lát và bột viên được sử dụng trong thức ăn chăn nuôi và sản xuất rượu.

Ethanol
Sắn lát là một nguồn thay thế nguyên liệu để sản xuất rượu cũng như y tế và công nghiệp rượu.

Thức ăn chăn nuôi
Sắn củ có thể được chế biến thành các con chip và bột viên có thể được sử dụng trong làm thức ăn chăn nuôi cho gia súc, cừu, dê, lợn, gia cầm, và cá nuôi. Lá sắn là nguồn thức ăn cho gia súc.

Thực phẩm
Sắn được sử dụng rộng rãi ở Nigeria làm thực phẩm. Nó được chủ yếu là tiêu thụ trong dạngGari, Fufu, bột sắn, tinh bột, kpokpogari, và lafun.Trong phần phía bắc của đất nước, nó được ăn sống như một món ăn. Sửa đổi các chất dẫn xuất tinh bột hoặc tinh bột sắn đã được áp dụng cho dày lên, ràng buộc, texturing và ổn định một loạt các sản phẩm thực phẩm như thực phẩm đóng hộp, thực phẩm đông lạnh, trộn salad, nước sốt, và các loại thực phẩm trẻ sơ sinh.

Bánh kẹo

Sửa đổi các chất dẫn xuất tinh bột hoặc tinh bột sắn được sử dụng trong bánh kẹo cho các mục đích khác nhau như dày lên và kính

Bột ngọt
Tinh bột sắn là một nguồn phổ biến để làm cho bột ngọt ở châu Á. Nó được sử dụng để nâng cao hương vị trong thực phẩm, ví dụ như, Ajinomoto.

Chất làm ngọt
Glucose và fructose từ tinh bột sắn được sử dụng thay thế cho sucrose trong mứt và trái cây đóng hộp. Sắn dựa trên chất ngọt được ưa thích trong các công thức nước giải khát cho các đặc tính xử lý được cải thiện và đặc tính sản phẩm tăng cường.

Xem thêm : Hệ thống xử lý nước thải khách sạn

Dược
Các dạng tinh bột sắn được sử dụng như chất kết dính, chất độn, và các đại lý phân hủy

Keo
Tinh bột sắn là một nguyên liệu rất quan trọng trong việc tạo ra keo. Tinh bột sắn dựa trên dextrates là chất kết dính tuyệt vời và được sử dụng trong nhiều ứng dụng bao gồm cả giấy tờ trước khi gắn keo, băng, nhãn, tem và phong bì.

Phân hủy sinh học sản phẩm
Tinh bột sắn có thể được sử dụng như một loại polymer phân hủy sinh học để thay thế chất dẻo trong vật liệu đóng gói.

Ván ép
Keo dán được làm từ tinh bột sắn là một vật liệu quan trọng trong sản xuất ván ép. Chất lượng của gỗ dán phụ thuộc rất nhiều vào chất keo được sử dụng.

Giấy
Đổi tinh bột sắn được sử dụng trong giai đoạn ẩm ướt giấy làm thành từng cục bột giấy, cải thiện tốc độ chạy và làm giảm sự mất bột giấy. Tinh bột sắn bản địa và sửa đổi cũng được sử dụng trong việc mã hóa và kích thước của giấy, cải thiện sức mạnh, codings ràng buộc với tờ giấy, và kiểm soát tiêu thụ mực in để cải thiện chất lượng in.

Dệt may
Tinh bột sắn được sử dụng trong ba giai đoạn của dệt may chế biến: kích thước sợi cứng và bảo vệ nó trong quá trình dệt, để nâng cao tính thống nhất màu sắc trong quá trình in ấn, và để làm cho vải bền và tỏa sáng .

  • Thực trạng ngành chế biến tinh bột sắn

Hiện nay, cả nước có trên 60 nhà máy, cơ sở chế biến tinh bột sắn quy mô lớn và trên 4.000 cơ sở chế biến quy mô vừa và nhỏ. Hiện tại, tổng công suất của các nhà máy chế biến tinh bột sắn quy mô công nghiệp đã và đang xây dựng chỉ đáp ứng từ 40 - 45% sản lượng sắn cả nước, số sản phẩm sắn tươi còn lại được sử dụng cho chăn nuôi và chế biến thủ công tại các nông hộ. Rác thải và nước thải là các loại chất thải chính phát sinh từ quá trình chế biến tinh bột sắn.

Nguồn gốc phát sinh nước thải từ hoạt động chế biến tinh bột sắn

Cùng với hàm lượng rất lớn CTR được thải bỏ, hoạt động chế biến tinh bột sắn còn làm phát sinh nhiều nước thải. Trung bình một cơ sở phải sử dụng 40 m3 nước để chế biến 1 tấn sắn tươi, cho các công đoạn; rửa thiết bị, máy móc, làm sạch củ, ngâm và lọc bột. Nước thải từ các công đoạn tinh chế tinh bột sắn có hàm lượng chất rắn lơ lửng cao từ 1.150 - 2.000 mg/l; hàm lượng BOD5 từ 500 - 1000 mg/l; COD tương đương 1.500 - 2.000 mg/l vượt quy chuẩn cho phép từ 15 - 25 lần.

Ảnh hưởng của nước thải từ hoạt động chế biến tinh bột sắn đến môi trường

  • Tính chất của nước thải từ hoạt động chế biến tinh bột sắn

Nước thải từ họat động chế biến tinh bột sắn có các thành phần hữu cơ như tinh bột, protein, xenluloza, pectin, đường có trong nguyên liệu củ sắn tươi là những nguyên nhân chính gây mất vệ sinh cao cho các dòng nước của nhà máy sản xuất tinh bột sắn. Nước thải sinh ra từ dây chuyền sản xuất tinh bột sắn có các thông số đặc trưng: pH thấp, hàm lượng chất hữu cơ và vô cơ cao, thể hiện qua hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS), TSS rất cao, các chất dinh dưỡng chứa N, P, các chỉ số về nhu cầu oxy sinh học (BOD5), nhu cầu oxy hoá học (COD), …với nồng độ rất cao và trong thành phần của vỏ sắn và lõi củ sắn có chứa Cyanua (CN-) một trong những chất độc hại có khả năng gây ung thư

Xem thêm: hệ thống xử lý nước thải nha khoa

Nước thải tinh bột sắn nếu thải ra sông, suối sẽ làm cho nước có màu đen, nổi bọt trắng và bốc mùi hôi thối, làm ô nhiễm môi trường không khí. Nếu như để nước thải chảy tràn vào ao, hồ nuôi cá sẽ làm chết cá hàng loạt và gây ô nhiễm môi trường

Đề xuất quy trình công nghệ xử ký nước thải tinh bột sắn

Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải tinh bột sắn

BỂ LẮNG CÁT:

Có nhiệm vụ loại bỏ cát, mảng kim loại,… trong nguyên liệu, trong nước thải vệ sinh nhà xưởng. Nước thải từ các khu vực sản xuất theo mạng lưới thoát nước riêng chảy vào bể lắng cát của trạm xử lý. Tại đây, để bảo vệ thiết bị và hệ thống đường ống công nghệ phía sau, song chắn rác thô được lắp đặt trước bể lắng cát để loại bỏ các chất thải có kích khối lượng  lớn ra khỏi nước thải. Bể lắng cát giữ lại phần lớn các hạt cát có kích thước lớn hơn 0,2mm bao gồm những hạt cát rời và một phần cát dính trong lớp vỏ gỗ, tránh ảnh hưởng đến máy bơm và thiết bị ở các công trình sau. Trong nước thải chế biến tinh bột sắn thường có hàm lượng cát đáng kể, vì vậy trong công nghệ xử lý nước thải cần thiết phải có bể lắng cát. Nước thải sau khi qua bể lắng cát sẽ tự chảy vào hầm tiếp nhận.

Nước thải trước khi đến hầm biogas sẽ qua lưới chắn rác tinh. Lưới chắn rác có tác dụng loại bỏ các sơ sợi sắn, lớp váng bọt nổi và rác thải có kích thước nhỏ hơn 10mm.

HẦM BIOGAS:

Nước thải sau khi được dẫn qua lưới chắn rác tinh sẽ được dẫn vào hầm biogas. Hầm biogas là nơi xử lý hiếu khí giúp làm giảm lượng lớn nồng độ COD, BOD5 và giải phóng năng lượng phục vụ cho hoạt động khác

BỂ ĐIỀU HÒA:

Sự dao động nồng độ và lưu lượng nước thải sẽ ảnh hưởng đến chế độ công tác của mạng lưới và các công trình xử lý, đặc biệt quan trọng với các công trình hóa lý, sinh học với việc làm ổn dịnh nồng độ nước thải sẽ giúp giảm nhẹ kích thước công trình xử lý hóa lý, đơn giản hóa công nghệ xử lý và tăng hiệu quả xử lý nước thải ở các công trình xử lý. Tại bể  điều hoà nhờ quá trình khuấy trộn và cấp khí giúp ổn định lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm như: BOD5, COD, pH, CN-…tại đây nước thải được bơm sang bể phản ứng.

BỂ TRUNG HÒA:

Nước thải ở công nghệ chế biến tinh bột sắn đều có pH thấp, ở các công đoạn do quá trình lên men axit tinh bột. Do đó, trước khi tiến hành xử lý sinh học (yêu cầu pH từ 6.5 – 8.5) hay quá trình hóa lý thường yêu cầu pH trung tính cần tiến hành trung hòa để tạo điều kiện thích hợp cho vi sinh phát triển tốt.

BỂ PHẢN ỨNG:

Hóa chất keo tụ được châm vào bể với liều lượng nhất định và được kiểm soát chặt chẽ bằng bơm định lượng hóa chất. Dưới tác dụng của hệ thống cánh khuấy với tốc độ lớn được lắp đặt trong bể, hóa chất keo tụ được hòa trộn nhanh và đều vào trong nước thải, hình thành các bông cặn nhỏ li ti khắp diện tích bể.

BỂ KEO TỤ TẠO BÔNG:

Hỗn hợp nước thải này tự chảy qua bể keo tụ tạo bông. Dưới tác dụng của chất trợ keo tụ và hệ thống motor cánh khuấy với tốc độ chậm, các bông cặn li ti sẽ chuyển động, va chạm, dính kết và hình thành nên những bông cặn có kích thước và khối lượng lớn gấp nhiều lần các bông cặn ban đầu, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lắng ở bể lắng. Hỗn hợp nước thải và bông cặn ở bể keo tụ sẽ tạo thành bông tự chảy sang bể lắng.

BỂ LẮNG 1:

Bể lắng có chức năng loại bỏ các chất lắng được mà các chất này có thể gây ra hiện tượng bùn lắng trong nguồn tiếp nhận, tách dầu mỡ và các chất nổi khác, giảm tải trọng hữu cơ cho các công trình xử lý phía sau. Phần bùn trong nước thải được giữ lại ở đáy bể lắng. Lượng bùn này sẽ được bơm qua bể chứa bùn để xử lý.

BỂ UASB:

Phần nước sau khi tách bùn được bơm bể phản ứng kỵ khí UASB, bên cạnh việc phân huỷ  phần lớn các chất hữu cơ thì CN- cũng được phân huỷ đáng kể tại đây, nhằm giảm đến mức thấp nhất nồng độ CN- trước khi dẫn vào bể lọc sinh học. Bể UASB thường được áp dụng xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao như nước thải ngành tinh bột sắn. Nước thải được nạp từ phía đáy bể, đi qua lớp bùn hạt, quá trình xử lý nước thải xảy ra khi các chất hữu cơ tiếp xúc với bùn hạt. Đặc tính quan trọng nhất của bùn từ bể UASB là vận tốc lắng của bùn khá cao, nhờ đó có thể vận hành thiết bị kỵ khí với vận tốc ngược dòng từ dưới lên cao. Khi vận hành ở giai đoạn đầu tải trọng chất hữu cơ không được quá cao vì vi sinh vật acid hóa sẽ tạo acid béo dễ bay hơi với vận tốc nhanh hơn rất nhiều lần so với tốc của các acid này thành acetate dưới tác dụng của vi khuẩn acetate làm giảm pH môi trường, ức chế vi khuẩn methane hóa. Tải trọng hữu cơ có thể tăng dần khi vi khuẩn thích nghi. Vì vậy, với hệ thống UASB tải trọng chất hữu cơ có thể đạt cao trong giai đoạn hoạt động ổn định. Bùn từ bể lắng 1 và bùn dư từ bể UASB sẽ được dẫn đến sân phơi bùn, nhằm giảm độ ẩm và khối lượng bùn để dễ dàng vận chuyển ra bãi thải.

BỂ LỌC SINH HỌC:

Màng sinh học hiếu khí là một hệ VSV tuỳ tiện, ở ngoài cùng của màng là lớp vi khuẩn hiếu khí, lớp sâu bên trong màng là các vi khuẩn kỵ khí. Phần cuối cùng của màng là các động vật nguyên sinh và một số các vi khuẩn khác. Vi sinh trong màng sinh học sẽ oxy hoá các chất hữu cơ, sử dụng chúng làm nguồn dinh dưỡng và năng lượng. Chất hữu cơ được tách ra khỏi nước, còn khối lượng của màng sinh học tăng lên. Màng vi sinh chết sẽ được cuốn trôi theo nước ra khỏi bể lọc sinh học. Để duy trì điều kiện hiếu khí hay kỵ khí trong bể phụ thuộc vào lượng oxy cấp vào. Nhưng thực tế trong bể luôn tồn tại 3 quá trình hiếu, thiếu và kỵ khí. Do đó hiệu quả khử nitơ và photpho của bể lọc tương đối cao.

Tiếp đó, nước thải sẽ được dẫn đến cụm 5 hồ sinh học, phần CN-. nitơ, photpho, BOD5, COD, SS còn lại sẽ được khử tại các hồ sinh học. Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 24:2009, loại B sẽ thải ra nguồn tiếp nhận.

Ưu nhược điểm của công nghệ xử lý

Ưu điểm

  • Công nghệ đề xuất phù hợp với đặc điểm, tính chất của nguồn nước thải;
  • Nồng độ các chất ô nhiễm sau quy trình xử lý đạt quy chuẩn hiện hành;
  • Diện tích đất sử dụng tối thiểu.
  • Công trình thiết kế dạng modul, dễ mở rộng, nâng công suất xử lý.

Nhược điểm

  • Chi phí đầu tư ban đầu cao
  • Nhân viên vận hành cần được đào tạo về chuyên môn
  • Chất lượng nước thải đầu ra xử lý có thể bị ảnh hưởng nếu một trong những công trình xử lý trong trạm không được vận hành đúng các yêu cầu kỹ thuật;
  • Bùn sau quá trình xử lý cần được thu gom và xử lý định kỳ.

Xem bài nguyên mẫu tại : Hệ thống xử lý nước thải tinh bột sắn

Hệ thống xử lý nước thải sản xuất bún đạt chất lượng nước thải đầu ra https://xulynuocthaivietenvi.com/wp-content/uploads/2017/06/san-xuat-bun.jpg

Công ty môi trường Việt Envi, đơn vị chuyên thiết kế thi công các loại hệ thống xử lý nước thải trong đó có hệ thống xử lý nước thải sản xuất bún, dưới đây là bài viết chúng tối chia sẽ những kiến thức cơ bản trong quá trình xây dựng cũng như xử lý nước thải sản xuất bún, dựa trên những công trình mà đơn vị chúng tôi đã áp dụng và xây dựng thành công nếu bạn có thắt mắt cần hỗ trợ tư vấn, hay liên hệ với chúng tôi qua số hotline: 08 626 55 616 hoặc kết nối với chúng tôi qua mạng xã hội tại đây.

I. Tổng quan về ngành sản xuất bún

Trong ẩm thực Việt Nam, bún là loại thực phẩm dạng sợi tròn, trắng mềm, được làm từ bột gạo, tạo sợi qua khuôn và được luộc chín trong nước sôi. Là một nguyên liệu để chế biến nhiều món ăn như bún cá, bún chả… bún là một trong những loại thực phẩm phổ biến nhất trong cả nước, chỉ xếp sau các món ăn như cơm, phở.Bún là một món ăn dân dã và rất quen thuộc. Hiện nay bún không chỉ có mặt ở các quán bình dân vĩa hè mà còn có cả trong các nhà hàng sang trọng. Tùy thuộc vào từng vùng miền mà có cách chế biến bún khác nhau, gia vị, nguyên liệu khác nhau.

Xem thêm : Hệ thống xử lý nước thải khách sạn

II. Nguồn phát sinh nước thải sản xuất bún

Nước vo gạo, nước rửa gạo có màu đục sữa chứa nhiều tinh bột, các vitamin chiếm khoảng 25 – 30% tổng lượng nước thải.

Nước rửa bún, làm nguội bún chiếm khoảng 40% tổng lượng nước thải.

Nước vệ sinh máy xay, máy đùn sợi chiếm khoảng 20 – 23% tổng lượng nước thải.

Phần còn lại là nước sinh ra từ quá trình chế biến thức ăn, nước thải từ hầm tự hoại.

Hàm lượng các chất ô nhiễm được biểu thị qua các thông số COD, BOD5, SS, NH4+ , N… những thông số này là nguyên nhân gây ô nhiễm chính.

III. Tính chất ảnh hưởng tới môi trường

Ô nhiễm chủ yếu ở các làng nghề sản xuất bún là nước thải. Nước thải sản xuất bún ở hầu hết các làng nghề hoặc cơ sở sản xuất đều bị ô nhiễm ở mức nghiêm trọng. Tuy nhiên, các cơ sở sản xuất bún theo quy mô vừa và nhỏ, hoặc theo hộ gia đình không thực hiện biện pháp xử lý nước thải, nước thải đều được thải trực tiếp ra ngoài môi trường gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng nguồn nước, sức khỏe con người. Đặc biệt vào những ngày trời nắng nóng có gió, mùi hôi thối sẽ theo gió bay vào các khu dân cư gây cảm giác khó chịu cho người dân, ảnh hưởng đến sức khỏe.

IV. Sơ đồ công nghệ

V. Thuyết minh công nghệ

Các loại nước thải sản xuất bún chứa tinh bột thức ăn thừa, từ nhà ăn hay căn tin được đưa về hầm ủ bioga với mục đích xử lý các chất thải hữu cơ giúp giảm tải bớt áp lực cho các công trình phía sau, đồng thời lượng khí phát ra từ hầm chứa được sử dùng làm nhiên liệu đốt, đun nấu hay phát điện.

Nước thải bún sau khi qua hầm ủ bioga được đưa về bể điều hòa, nhằm mục đích điều hòa lại nồng độ có trong nước thải bún ở mức độ ổn định để chuyển sang công trình xử lý sinh học, tại bể sinh học các vi sinh học thiếu khí loại bỏ nitrat nhờ quá trình khử nitrat và khử một phần COD và BOD.

Tiếp đó nước thải sản xuất bún được đưa vào bể xử lý sinh học hiếu khí, các vi sinh vật hiếu khí sẽ sử dụng các chất hữu cơ có trong nước thải làm nguồn dinh dưỡng để phát triển, và khử toàn bộ lượng COD, BOD còn lại và chuyển hóa toàn bộ amoni thành nitrat.

Sau đó nước thải bún được đưa qua bể lắng sinh học để lắng toàn bộ lượng cặn lơ lửng có trong nước thải bằng quá trình lắng trọng lực. Một phần bùn thải ra từ bể lắng sẽ được đưa ra bể chứa bùn để đem đi xử lý. Một phần bùn sẽ được tuần hoàn lại bể xử lý sinh học hiếu khí để đảm bảo cho mật độ vi sinh vật phát triển trong bể.

Nước thải sau khi ra khỏi bể lắng sinh học sẽ được đưa qua bể khử trùng để loại bỏ các vi khuẩn có hại còn lại trong nước trước khi được thải ra nguồn tiếp nhận đạt QCVN 40:2011/BTNMT.

VI. Ưu và nhược điểm của công nghệ

Ưu điểm:

  • Giảm chi phí vận hành
  • Ít sử dụng sức lao động con người, dễ dàng vận hành
  • Khả năng xử lý COD,BOD,N,P cao
  • Sử dụng được bùn làm phân bón cho cây trồng

Nhược điểm:

  • Hệ thống cần có người am hiểu để vận hành

Nếu bạn đang có nhu cầu xây dựng hệ thống xử lý nước thải sản xuất bún vui lòng liên hệ theo thông tin sau :

Công Ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Việt Envi:

Hotline: 08 626 55 616

Website: xulynuocthaivietenvi.com

Địa chỉ : 402 nguyễn kiệm, phường 3, quận phú nhuận, Hồ Chí Minh

 

Coi nguyên bài viết ở : Hệ thống xử lý nước thải sản xuất bún đạt chất lượng nước thải đầu ra

Hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi heo mới nhất https://xulynuocthaivietenvi.com/wp-content/uploads/2017/06/xu-ly-nuoc-thai-chan-nuoi-heo.jpg

Với mục đích cung cấp những kiến thức mới nhất trong lĩnh vực xây dựng hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi heo, chúng tôi xin giới thiệu tới bạn đọc những kiến thức dựa trên các kinh nghiệm thực tiễn, mà chúng tôi đã thực hiện và xây dựng thành công nhiều công trình cho nhiều nông trại với diện tích quy môi lớn, nếu có thắt mắt bạn đọc có thể liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại : 08 62555 616 để chúng tôi tư vấn rõ hơn

Tổng quan về ngành chăn nuôi lợn

Trong những năm qua, ngành chăn nuôi lợn ở nước ta có nhiều chuyển biến tích cực, đem lại nguồn thu nhập cho người dân, đóng góp vào tình hình kinh tế của đất nước. Tuy nhiên các mô hình chăn nuôi nhỏ lẻ ở các khu dân cư đã mang lại những hệ lụy nghiêm trọng, báo động về việc ô nhiễm môi trường từ nguồn nước thải chăn nuôi heo.

Tuy nhiên, trong vài tháng vừa qua, tiêu thụ thịt lợn vẫn còn gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống của người chăn nuôi. Đàn lợn cả nước giảm 2% so với năm 2016 (số liệu từ Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn).

Xem thêm: hệ thống xử lý nước thải dược phẩm

Nguồn phát sinh chất thải

Nước thải từ hoạt động chăn nuôi chủ yếu từ hoạt động vệ sinh chuồng trại, thức ăn dư thừa. Hàm lượng các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng được biểu thị qua các thông số COD, BOD5, SS,… những thông số này là nguyên nhân gây ô nhiễm chính.

Tính chất ảnh hưởng tới môi trường

Đối với chăn nuôi lợn ở hộ gia đình, hầu như nước thải được thải trực tiếp ra ngoài môi trường khi chưa qua xử lý, gây ra các tình trạng ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí, đặc biệt mùi hôi thối sẽ làm ảnh đến những người dân ở quanh khu vực phát sinh chất thải.

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi lợn

Xem thêm: hệ thống xử lý nước thải gỗ

Thuyết minh sơ đồ công nghệ

Nước thải chăn nuôi heo được thu gôm về hầm biogas, ở đây quá trình được lên men kị khí diễn ra, các vi sinh vật kị khí sử dụng hàm lượng lớn các chất hữu cơ dồi dào trong nước thải để sinh trưởng và phát triển, sản phẩm của quá trình trên là khí CH4 và CO2 và các khí khác như H2S với hàm lượng nhỏ. Chất lượng nước thải trong hầm chứa biogas sinh ra cũng như quá trình lên men kị khí  phụ thuộc nhiều điều kiện khác nhau như thành phần nước thải, pH, nhiệt độ. Bình thường mật độ CH4 chiếm từ 70 – 90 %.Trong  hỗn hợp biogas này sinh ra bay lên phía trên trên bể và được thu lại bằng hệ thống ống thu khí phía trên nắp túi. Lượng khí này là nguồn khí đốt rất tốt, có thể sử dụng, phục vụ các công việc khác, giúp giảm chi phí dùng gas, tiết kiệm nhiên liệu. Sau đó lượng nước thải được bơm qua bể Anoxic, để xử lý khử hàm lượng Nito và Photpho.Tại bể Anoxic diễn ra quá trình thiếu khí.

Tiến trình Nitrat hóa xảy ra trong bể như sau:

Trong một môi trường thiếu khí oxy, các loại vi khuẩn, vi sinh vật này sẻ khử Nitrat (NO3-) và Nitrit (NO2-) theo chuỗi chuyển hóa:

NO3- → NO2- → N2O → N2↑

Khí nitơ phân tử N2 tạo thành sẽ thoát khỏi nước và ra ngoài.

Quá trình Photphorit hóa:

Chủng loại vi khuẩn tham gia vào quá trình này là Acinetobacter. Những hợp chất hữu cơ có chứa chứa photphorit sẽ được các hệ vi sinh Acinetobacter chuyển hóa thành các hợp chất mới không chứa photphorit và các hợp chất có chứa photphorit nhưng chúng dễ phân hủy đối với chủng loại vi khuẩn hiếu khí.

Để công đoạn Nitrat hóa và Photphoril hóa diễn ra thuận lợi và nhanh hơn, tại bể Anoxic bố trí một loại máy khuấy chìm với tốc độ xử lý phù hợp. Máy khuấy  trộn dòng nước tạo ra một môi trường thiếu oxy cho hệ vi sinh vật thiếu khí phát triển. Ngoài ra, để đảm bảo việc tăng hiệu quả xử lý và làm nơi ở cho các hệ vi sinh vật thiếu khí, tại bể Anoxic lắp đặt thêm một số hệ thống đệm sinh học để hệ vi sinh vật thiếu khí dễ bám dính vào bề mặt vật liệu đệm sinh học để sinh trưởng và phát triển.

Sau khi quá trình thiếu khí diễn ra ở bể Anoxic, nước thải được bơm vào bể Aerotank, bắt đầu quá trình xử lý hiếu khí, xử lý hàm lượng BOD, COD. Trong điều kiện hiếu khí do hệ thống cung cấp khí được lắp đặt phía dưới đáy bể, các vi sinh vật hiếu khí dùng các chất hữu cơ làm thức ăn để tăng trưởng, phát triển, tạo ra lượng bùn, sinh khối mới. Bể Aerotank cho hiệu quả xử lý hữu cơ rất cao, có thể đạt từ 70 – 90 %.

Sau khi quá trình hiếu khí diễn ra, tạo các bông bùn, xử lý các chất hữu cơ, nước thải được dẫn chảy qua bể lắng nhằm tách bùn, các chất hữu cơ.Nước thải dẫn qua bể lắng, bùn nặng hơn sẽ lắng xuống đáy bể, còn nước mặt nổi lên trên và được dẫn đi xử lý tiếp. Phía dưới bể lắng lắp đặt ống dẫn thu bùn, dẫn bùn lắng xuống đưa ra ngoài bể chứa bùn.

Nước thải sau tách bùn được dẫn qua bể khử trùng, nước thải chăn nuôi heo chứa nhiều vi khuẩn, vi trùng gây bệnh nên nhất thiết phải khử trùng trước khi thải ra môi trường. Hóa chất NaClO được thêm vào nhằm oxy hóa, diết các vi trùng, vi khuẩn tồn tại trong nước.

Sau công đoạn khử trùng, nước thải đạt QCVN 40/2011 BTNMT cột B.

 Ưu và nhược điểm của hệ thống

* Ưu điểm

- Xử lý triệt để được các hợp chất gây ô nhiễm

- Chi phí xử lý thấp

- Hệ thống hoạt động ổn định, thiết bị hoạt động lâu dài.

- Đơn giãn, dễ vận hành

* Nhược điểm

  • Hệ thống vận hành cần sử dụng sức lao động của con người, và đòi hỏi người có trình độ

Quý khách có nhu cầu lắp đặt hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi heo vui lòng liên hệ theo thông tin sau:

Công Ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Việt Envi:

Hotline08 62555 616

Địa chỉ: 402 Nguyễn kịm, phường 3 quận phú nhuận, TP. Hồ Chí Minh

Website: xulynuocthaivietenvi.com

Xem nguyên bài viết tại : Hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi heo mới nhất

Hệ thống xử lý nước thải dược phẩm mới nhất https://xulynuocthaivietenvi.com/wp-content/uploads/2017/06/xu-ly-nuoc-thai-duoc-pham.png

Bài viết cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản trong việc xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải dược phẩm, đây là những kiến thức đã được công ty Việt Envi đem vào áp dụng để xây dựng nhiều công trình xử lý nước, nếu bạn có thắt mắt trong khâu xây dựng hãy liên hệ với chúng tôi qua số 0917 932 786 Ms. Hương hay 0917 952 786 Mr. Trong hoặc kết nối với chúng tôi qua mạng xã hội tại đây

Tổng quan về ngành sản xuất dược phẩm

Tồn tại trong cuộc đời này, ai mà không trải qua sinh, lão, bệnh, tử. Chính vì thế, sức khỏe luôn là một vấn đề mà mọi người chúng ta luôn quan tâm và chú trọng. Từ thời xa xưa, các vua chúa đã không ngừng bào chế các tiên đơn để tăng cường sinh lực, bồi bổ cơ thể.

Hiện nay đa số các tập đoàn dược phẩm hàng đầu trên thế giới được thành lập từ cuối thế kỉ XIX và đầu thế kỷ XX. Thụy Sỹ, Đức và Ý là những nước đầu tiên phát triển mạnh ngành công nghiệp dược phẩm.Tính đến nay, ngành dược phẩm đã phát triển được gần 100 năm và 50 năm nếu theo quy mô phát triển công nghiệp.Thời xưa, nền y dược Việt Nam có sự giao thoa và chịu nhiều ảnh hưởng từ nền y dược Trung Quốc, điều này đã tạo nên nền móng đầu tiên cho mảng Đông dược nói riêng và ngành dược Việt Nam nói chung.

Đến năm 1858, Tây y du nhập vào nước ta trong thời kì Pháp thuộc.Đến nay, các nhà thuốc và công ty sản xuất thuốc phát triển rất nhanh, sản phẩm dược đa dạng và phong phú và giá cả cạnh tranh.

Nguồn gốc phát sinh nước thải dược phẩm

- Nước thải sinh hoạt từ các phòng, ban: được thu gom và xả trực tiếp vào mạng lưới thoát nước thành phố.
- Nước thải trong sản xuất thuốc: chức các thành phần khó xử lý như các hợp chất chứa vòng , các chất hoạt động bề mặt, thuốc thử, dung môi,… ức chế hoạt động của vi sinh vật.- Nước thải sản xuất vỏ nang: chứa hàm lượng dầu mỡ cao gây ảnh hưởng đến hoạt động của bơm và hệ vi sinh, các hợp chất mạch vòng gelatin rất khó xử lý.

- Nước thải giặt và nước thải tắm rửa của công nhân viên tại cơ sở sản xuất: sinh ra trong quá trình giặt áo quần, tắm rửa của công nhân chứa xà phòng, chất tẩy rửa.

Tổng thể về các nguồn thải và một số tính chất điển hình của nó được tóm tắt trong bảng sau:

Tác động nước thải dược phẩm chưa qua xử lý

Nước thải ngành dược chứa nhiều thành phần hữu cơ và vô cơ bao gồm dung môi đã sử dụng, chất xúc tác, chất phụ gia, thuốc thử và lượng nhỏ các chất trung gian và sản phẩm vì vậy thông số COD trong  thường có giá trị cao.

- Sự hiện diện của một dung lượng thật nhỏ của hoá chất thalidomide trong nguồn nước uống có thể ảnh hưởng lên thai nhi trong bụng mẹ.

- Nguồn nước rỉ từ bãi rác cũng như nước xử lý dùng để tưới tiêu mang dược phẩm còn tồn đọng sẽ thấm vào mạch nước ngầm qua hiện tượng thấm sâu (percolation), do đó sẽ làm ô nhiễm nguồn nước uống cho con người.

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải dược phẩm đề xuất

 

Xem thêm : hệ thống xử lý nước thải nha khoa

Thuyết minh sơ đồ công nghệ

Nguồn nước thải của nhà máy sản xuất dược phẩmcho chảy về hệ thống thu gom, qua song chắn rác nhằm loại bỏ một phần rác có kích thước lớn, giảm ùn tắc đường ống trong quá trình sử lý các công đoạn sau và giảm một phần SS cũng là một phần BOD trong nước thải.

Sau đó, nguồn nước thải tiếp tục cho chảy qua bể điều hòa. Tại đây, nước thải được điều hòa nồng độ và lưu lượng các chất có trong nước thải và tăng hiệu quả xử lý các giai đoạn xử lí phía sau, đồng thời nước thải được điều chỉnh pH về trung tính, trước khi chuyển sang bể UASB.

Tại bể Tại bể UASB, các vi sinh vật kỵ khí sử dụng chất hữu cơ có trong nước thải làm nguồn dinh dưỡng cho quá trình sinh trưởng và phát triển trong điều kiện không có oxi. Khí biogas sinh ra trong bể này sẽ được thu hồi và sử dụng lại. Do bể UASB không thể xử lý triệt để được thành phần chất thải có trong nguồn nước nên nước thải sau khi ra khỏi bể UASB sẽ được dẫn qua bể xử lý hiếu khí MBR.

Công nghệ MBR là sự kết hợp của cả phương pháp sinh học và lý học. Mỗi đơn vị MBR được cấu tạo gồm nhiều sợi rỗng liên kết với nhau, mỗi sợi rỗng lại cấu tạo giống như một màng lọc với các lỗ lọc rất nhỏ mà một số vi sinh không có khả năng xuyên qua. Các đơn vị MBR này sẽ liên kết với nhau thành những module lớn hơn và đặt vào các bể xử lý .

Cơ chế hoạt động của vi sinh vật trong công nghệ MBR cũng tương tự như bể bùn hoạt tính hiếu khí nhưng thay vì tách bùn sinh học bằng kỹ thuật lắng thì kỹ thuật công nghệ MBR lại tách bằng màng. Vì kích thước lỗ màng MBR rất nhỏ (0.01 ~ 0.2 µm) nên bùn sinh học sẽ được giữ lại trong bể, mật độ vi sinh cao và hiệu suất xử lý tăng. Nước sạch sẽ bơm hút sang bể chứa và thoát ra ngoài sang bể xử lý khác mà không cần qua bể lắng, lọc và khử trùng. Máy thổi khí ngoài cung cấp khí cho vi sinh hoạt động còn làm nhiệm vụ thổi bung các màng này để hạn chế bị nghẹt màng.

Các vi sinh vật bám trên màng vi sinh trong bể MBR sẽ xử lý thành phần chất hữu cơ còn lại trong nước thải. Nước thải được dẫn tiếp qua bể lắng để loại bỏ các vi sinh bị bong tróc ra khỏi màng vi sinh trong bể MBR, lượng bùn tạo ra sẽ được chuyển sang bể chứa bùn , được xử lý thông qua máy ép bùn. Dòng thải tại bể lắng tiếp tục được đưa qua bể lọc cát để loại bỏ cặn bẩn trước khi đưa ra ngoài nguồn xả đạt QCVN 40:2011/BTNMT.

Ưu , nhược điểm của quy trình

* Ưu điểm:

- Chất lượng nước đầu ra đảm bảo đạt cột A QCVN 40: 2011/BTNMT.

- Tiết kiệm điện năng.

- Tiết kiệm chi phí hóa chất.

- Hạn chế tối đa lượng bùn thải phát sinh.

- Đối với bể MBR có ưu điểm: Tăng hiệu qủa xử lý sinh học 10-30% do MLSS tăng 2-3 lần so với Aerotank truyền thống; Tiết kiệm diện tích xây dựng vì thay thế cho toàn cụm bể Aerotank > Lắng > Lọc > Khử trùng; Hệ thống tinh gọn, dễ quản lý do có ít công trình đơn vị; Thiết bị hiện đại, hiệu quả xử lý cao

*Nhược điểm:

- Chi phí đầu tư cao

- Cần đội ngũ kỹ thuật vận hành có trình độ.

- Yêu cầu chất lượng nước đầu vào chặt chẽ.

Quý khách có nhu cầu xây dựng hệ thống xử lý nước thải dược phẩm vui lòng liên hệ theo thông tin phía dưới:

Công ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Việt Envi

Hotline: 08 626 55 616

Địa chỉ : 402 Nguyễn Kiệm, Phường 3 Quận Phú Nhuận Hồ Chí Minh

Website: xulynuocthaivietenvi.com

Xem nguyên bài viết tại : Hệ thống xử lý nước thải dược phẩm mới nhất