Hệ thống xử lý nước thải gỗ chất lượng nhất

Leave a Comment
Hệ thống xử lý nước thải gỗ chất lượng nhất https://xulynuocthaivietenvi.com/wp-content/uploads/2017/06/xu-ly-nuoc-thai-go.jpg

Công ty Tnhh công nghệ môi trường Việt Envi xin giới thiệu công nghệ xử lý nước thải gỗ, bài viết này dựa trên những kinh nghiệm thực tế mà chúng tôi tích lũy được trong quá trình xây dựng các hệ thống xử lý chuyên về sản xuất gỗ cho nhiều đơn vị công ty lớn hàng đầu tại Việt Nam, để biết thêm nhiều những thông tin các hệ thống xử lý nước thải khác vui lòng truy cập vào website: xulynuocthaivietenvi.com hoặc kết nối với chúng tôi qua mạng xã hội tại đây

I) Tổng quan về ngành sản xuất gỗ

Việt Nam là một đất nước có trữ giàu có về tài nguyên thiên nhiên, nhất là tài nguyên rừng. Tận dụng nguồn tài nguyên đó, mà ngành nghề sản xuất và chế biến gỗ ở nước ta đã hình thành, tồn tại và phát triển lâu đời. Là một trong những làng nghề truyền thống của Việt Nam, gắn liền với tên nhiều làng nghề được biểu hiện qua nhiều sản phẩm tinh xảo, hoàn mỹ và giá trị cao về kinh tế.

Sản phẩm đồ gỗ xuất khẩu của Việt Nam tốt về chất liệu, đẹp về mẫu mã và giá cả cạnh tranh so với các sản phẩm cùng loại của nhiều quốc gia khác tại thị trường châu Âu. Năm 2016, ngành gỗ trong đã đóng góp to lớn vào kim ngạch xuất khẩu hàng nông lâm thủy sản với gần 7 tỷ USD nhưng so với năm 2015 chỉ tăng nhẹ hơn 1%. Đưa ngành công nghiệp chế biến gỗ trở thành thành ngành hàng xuất khẩu chủ lực đứng thứ 5 của Việt Nam sau dầu thô, dệt may, giày dép và thủy sản. Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu đồ gỗ đứng đầu Đông Nam Á. Chất lượng sản phẩm đồ gỗ Việt Nam ngày càng được quan tâm, luôn nâng cao chất lượng, có khả năng cạnh tranh mạnh mẽ với các cường quốc trong khu vực.

Xem thêm: hệ thống xử lý nước thải nha khoa

Hiện nay, có khoảng 3.500 doanh nghiệp chế biến gỗ, 340 làng nghề gỗ và số lượng lớn các hộ gia đình sản xuất kinh doanh đồ gỗ chưa được thống kê ở nước ta. Quy mô các doanh nghiệp chế biến gỗ đa phần là nhỏ theo số liệu từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tỉ lệ số doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước 5%, 95% còn lại là thuộc khu vực tư nhân, trong đó 16% có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), theo nguồn gốc vốn.

Nguồn gốc phát sinh nước thải gỗ

- Quá trình hấp gỗ, luộc gỗ, ngâm gỗ: Công đoạn hấp gỗ, luộc gỗ, ngâm tẩm gỗ với mục đích là làm chết vi khuẩn gỗ.thì lượng nước thải ra ít nhưng độc hại do có chứa các hóa chất ngâm tẩm và ligin. Nước thải sau khi luộc gỗ thường có nồng độ ô nhiễm cao (COD>500mg/l) và trong nước thải sau khi luộc gỗ bị nhiễm các mạt cưa và mùn gỗ nên TSS cũng khá cao (TSS>400mg/l).

- Phun sơn: sử dụng buồng hấp thu màng nước để giữ lại bụi sơn và một phần các hơi dung môi, làm đặc điểm của nước thải sản xuất là nhiễm các hơi dung môi, chứa nhiều bụi sơn, màng dầu,…đặc trưng của dạng ô nhiễm nhẹ nên dễ xử lý.

- Quá trình sinh hoạt của công nhân viên như ăn uống, vệ sinh ...nước thải khu vực văn phòng, từ khu nhà vệ sinh,.. có chứa các thành phần cặn TSS, chất rắn lơ lửng (SS), chất hữu cơ ( BOD, COD, vi sinh vật gây bệnh), và tác nhân gây khó khăn trong quá trình xử lý đó là N và P.

Dựa vào đặc điểm trên, ta thấy nước thải nhà máy chế biến gỗ có nồng độ các chất ô nhiễm cao cần được xử lý trước khi thải ra ngoài môi trường.

Tính chất nước thải gỗ ảnh hưởng tới môi trường

- Mùi dung môi gây ô nhiễm không khí xung quanh, phải sống trong cảnh ngột ngạt bởi bụi gỗ và mùi khét, ảnh hưởng đến sức khỏe người dân sống xung quanh khu vực.

- Xả nước thải chưa qua xử lý ngoài, gây ra việc thẩm thấu nước thải xuống các giếng nước, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước sinh hoạt.

-COD và BOD trong nước thải nếu xả ra môi trường sẽ làm giảm lượng oxi hoà tan trong nước – làm cản trở quá trình sinh trưởng và phát triển của động thực vật.

- N, P gây hiện tượng phú nhưỡng hoá tạo điều kiện cho tảo phát triển mạnh mẽ gây thiếu dưỡng khí, làm cạn kiệt ôxy hòa tan trong nước, làm giảm số lượng các thể cá và các quần thể động vật khác.

– Vi sinh vật gây bệnh: gây ra các bệnh về đường ruột, hô hấp, khứu thính giác.

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải gỗ

Thuyết trình công nghệ

Nước thải trong quá trình sản xuất gỗ được được dẫn trong các ống dẫn truyền tải đổ vào hệ thống sông chắn rác, nhằm giữa lại các chất thải rắn có trong nước thải, tránh các sự cố về máy bơm (nghẹt bơm, gãy cánh bơm…) đồng thời làm giảm 4% lượng SS và BOD trong nước thải. Lấy đổ bỏ định kỳ các chất thải rắn bị giữa lại tại sông chắn rác. Lưu lượng và chất lượng nước thải từ hệ thống cống thu gom chảy về bể điều hòa 1.

Một lượng nước thải sinh hoạt từ nhà ăn sẽ cho qua bể tách dầu mỡ để tách và thu hồi lượng dầu mỡ tồn tại trong môi trường nước và cho vào bể chứa dầu mỡ, việc thu hồi này có ý nghĩa quan trọng cho các hoạt động sau của quy trình xử lý, tránh gây tắc nghẽn đường ống trong suốt quá trình xử lý của công nghệ. Một lượng nước thải sinh hoạt từ hoạt động vệ sinh cá nhân của các công nhân, nguồn thải này được đưa vào bể tự hoại để xử lý sơ bộ nguồn nước trước khi thải vào bể điều hòa 2.

Tại bể điều hòa 1, máy thổi khí sẽ cấp khí và hòa trộn đồng đều không khí trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể sinh tạo ra mùi hôi, đồng thời có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào. Tại bể điều hòa mùi hôi thường hay phát sinh nên bố trí xây nắp kín đặt thêm ống thông hơi để hơi thoát lên cao và phân tán giúp hạn chế mùi hôi.

Tiếp theo cho toàn bộ lượng nước thải từ bể điều hòa 1 vào bể kết tủa tạo bông. Tại bể hiện tượng keo tụ xảy ra với chất xúc tác là PAC (Poly Aluminium Chloride) các hạt keo cùng loại có thể hút nhau tạo thành những tập hợp hạt có kích thước và khối lượng đủ lớn để có thể lắng xuống do trọng lực. Hiện tượng tạo bông là hiện tượng các chất co cụm thành bông được tạo từ các chất cao phân tử tan trong nước và có ái lực tốt với các hạt keo hoặc các hạt cặn nhỏ. Một lượng bùn xuất hiện tạo đây được chuyển vào bể chứa bùn, xử lý chôn lấp và không tái sử dụng.

Cho dòng thải vào bể lắng để lắng bùn và lượng bùn này được chuyển về bể chứa bùn. Tiếp theo lượng nước thải sẽ một lần nữa qua bể điều hòa 2, để tiếp tục điều hòa lưu lượng và nồng độ cho dòng thải cho dòng thải từ nước thải sinh hoạt và dòng nước thải sản xuất.

Nước thải được dẫn qua cụm bể Anoxic và Aerotank. Bể Anoxic kết hợp Aerotank được lựa chọn để xử lý tổng hợp: khử BOD, nitrat hóa, khử NH4+ và khử NO3- thành N2, khử Photpho. Với việc chọn lựa bể bùn hoạt tính xử lý đan xen giữa quá trình xử lý thiếu khí, hiếu khí sẽ tận dụng được lượng cacbon khi khử BOD, do đó không phải cấp thêm lượng cacbon từ ngoài vào khi cần khử NO3- ,tiết kiệm được 50% lượng oxy khi nitrat hóa khử NH4+ do tận dụng được lượng oxy từ quá trình khử NO3-.

Cơ chế chính của bể Anoxic là sử dụng các vi sinh vật dị dưỡng là vi khuẩn hiếu khí Nitrisomonas và Nitrobacter hoạt động trong môi trường tùy nghi oxy hóa ammonia NH3 thành Nitrite NO2- và cuối cùng là Nitrate NO3-.

• Vi khuẩn Nitrisomonas:

2NH4+ + 3O2 → 2NO2- + 4H+ + 2H2O

• Vi khuẩn Nitrobacter:

2NO2- + O2- → 2 NO3-

• Tổng hợp 2 phương trình trên:

NH4+ + 2O2- → NO3- + 2H+ + H2O

Ở bể Anoxic còn có sử dụng thêm máy khuấy trộn với mục đích giúp khuấy trộn nước thải tạo ra môi trường thuận lợi để vi sinh vật thiếu khí phát triển và tạo dòng chảy qua bể sinh học hiếu khí trước khí được khử trùng và thải ra bên ngoài.

Trong bể Aerotank, vi sinh vật trong bể Aerotank sẽ được thêm vào định kỳ từ bùn tuần hoàn tại bể lắng. Các vi sinh vật này sẽ phân hủy các chất hữu cơ thành sản phẩm cuối cùng là khí cacbonic và nước làm giảm nồng độ bẩn trong nước thải. Trong bể Aerotank còn có thêm vật liệu tiếp xúc nhằm tăng cơ hội tiếp xúc giữa vi sinh vật với nước thải, đồng thời là môi trường để vi sinh vật phát triển và dính bám. Oxy hòa tan sẽ được cung cấp từ máy thổi khí qua hệ thống ống phân phối. Hiệu suất loại bỏ BOD của Aerotank giảm khoảng 80 – 85% so với đầu vào. Do vậy đến lúc này, nước thải hầu như đã được làm sạch. Nước thải sau khi ra khỏi bể hiếu khí Aerotank sẽ chảy tràn qua bể lắng 2.

Nước thải tiếp tục được dẫn đến Bể lắng 2 để tách bùn sinh học, ở đây phần lớn bùn sinh học (bùn hoạt tính) có trong nước thải sẽ được lắng xuống đáy thiết bị. Một phần bùn sau khi lắng sẽ được tuần hoàn về bể sinh học hiếu khí để đảm bảo lượng bùn luôn ổn định cho vi sinh vật hoạt động. Phần bùn dư sẽ được xả bỏ theo định kỳ để xử lý.
Phần nước trong sau khi qua bể lắng sẽ chảy qua bể khử trùng, hóa chất khử trùng (dung dịch NaOCl 10%) được bơm đồng thời vào bể để xử lý triệt để các vi trùng gây bệnh như E.Coli, Coliform,… Nước thải sau khi qua bể khử trùng đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột A và được xả ra cống thoát nước chung.

Ưu, nhược điểm của công nghệ

* Ưu điểm :

- Dễ vận hành, giảm chi phí đầu tư xây dựng
- Hệ thống tự hoạt động ít có sự can thiệp của con người
- Nồng độ đạt tiêu chuẩn nước thải đầu ra

- Không gian đầu tư lắp đặt nhỏ
- Cấu tạo cấu trúc đơn giản
* Nhược điểm :
- Đòi hỏi người có chuyên môn nghiệp vụ để vận hành
Để biết thêm thông tin tư vấn vui lòng liên hệ qua số hotline : 08 626 55 616 hoặc kết nối với chúng tôi qua các kênh Youtube hay facebook để được chúng tôi tư vấn thêm

Coi nguyên bài viết ở : Hệ thống xử lý nước thải gỗ chất lượng nhất

0 nhận xét:

Đăng nhận xét