Hệ thống xử lý nước thải thủy sản

Leave a Comment
Hệ thống xử lý nước thải thủy sản http://ift.tt/eA8V8J

Hệ thống xử lý nước thải mía đường do Công Ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Việt Envi xây dựng có nhiều ưu điểm, và tính hiệu quả trong công việc xử lý cao, chi phí giá thành đầu tư hợp lý, dễ dàng vận hành ít tốn sức lao động của con người, góp phần bảo vệ môi trường.

Mục Lục

  • Nguồn phát sinh nước thải thủy sản
  • Tính chất ảnh hưởng tới môi trường
  • Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải thủy sản
  • Thuyết trình hệ thống xử lý nước thải thủy sản
  • Ưu và nhước điểm của công Nghệ

I) Tổng quang về ngành sản xuất thủy sản

Trong số các ngành công nghiệp mang lại lợi ích kinh tế cao và tạo nên nhiều công ăn việc làm ở nước ta hiện nay có ngành công nghiệp Chế biến Thủy sản. Song song với việc tạo ra năng suất xã hội, đóng góp vào quá trình phát triển đất nước, cải thiện và nâng cao chất lượng sống của người lao động, thì mặt trái của nó là sinh ra chất thải, và nước thải chế biến thuỷ sản là một trong số chất thải đó.

Việc xử lý nước thải chế biến thuỷ để thoả mãn các yêu cầu của pháp luật, xã hội màcó chí phí thấp nhất, đảm bảo sự bền vững, cảnh quan của công trình là xứ mệnh của công ty xử lý nước thải Viet Envi đã và đang thực hiện trong suốt thời gian hình thành và phát triển .

Sau đây Việt Envi sẽ giới thiệu công nghệ sử lý nước thải Chế biến thuỷ sản được áp dụng nhiều nhất và mang lại hiệu quả trong những năm gần đây.

Trước hết chúng ta sẽ tìm hiểu sơ qua nguồn phát sinh và thành phần ô nhiễm của nước thải Chế biến thuỷ sản, đơn cử là ở quá trình chế biến cá và tôm:

  • Nước rửa cá … qua nhiều giai đoạn: chọn lọc, cắt tiết, lạng da, chỉnh hình, quay bóng và đóng gói
  • Đối với tôm thì chất thải được sinh ra ở công đoạn rửa và ngâm tôm tạo ra chất dịch tôm và dung dịch tripolyphotphat được pha trong dung dịch phát sinh một lượng lớn nước thải có nồng độ photpho cao.

Thành phần nước thải chế biến thủy sản

 

Chỉ tiêu

 

Đơn vị

Nồng độ
Tôm đông lạnh Cá da trơn (tra-basa) Thủy sản đông lạnh hỗn hợp
pH - 6,5 - 9 6,5 - 7 5,5-9
SS mg/L 100- 300 500-1.200 50-194
COD mgO2/L 800- 2.000 800- 2.500 694-2.070
BOD5 mgO2/L 500-1.500 500-1.500 391-1.539
Ntổng mg/L 50 - 200 100-300 30-100
Ptổng mg/L 10-120 50-100 3-50
Dầu và mỡ mg/L - 250-830 2.4-100


Nguồn: Tổng cục Môi trường, 2009

Dựa vào bảng trên cho thấy thành phần nước thải phát sinh từ chế biến thuỷ sản có nồng độ COD, BOD5, chất rắn lơ lửng, tổng nitơ và photpho cao. Nước thải có khả năng phân thủy sinh học cao thể hiện qua tỉ lệ BOD/COD, tỷ lệ này thường dao động từ 0,6 đến 0,9. Đặc biệt đối với nước thải phát sinh từ chế biến cá da trơn có nồng độ dầu và mỡ rất cao từ 250 đến 830 mg/L. Nồng độ photpho trong nước thải chế biến tôm rất cao có thể lên đến trên 120mg/L.

Công nghệ xử lý nước thải phù hợp đềxuất

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản áp dụng quá trình sinh học kỵ khí kết hợp hiếu khí

Thuyết minh sơ đồ công nghệ:

  • Nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất được dẫn qua SCR thô dạng xích có kích thước các khe 5 mm, tại đây các chất thải rắn như vây, xương, đầu cá được giữ lại và chuyển vào giỏ chứa rác, rác tại đây được công nhân thu gom thường xuyên khi đầy. Lượng chất thải rắn này được tái sử dụng làm thức ăn cho cá hoặc gia súc. Sau đó, nước thải được tập trung về hố thu gom lưu trong khoảng 9 phút, rồi được bơm sang bể điều hòa.. Nước thải trong bể điều hòa được khuấy trộn hoàn toàn nhờ hệ thống máy thổi khí và phân phối khí với thời gian lưu 7giờ.
  • Từ bể điều hòa, nước thải được dẫn qua bể xử lý kỵ khí đây là giai đoạn xử ly ở điều kiện không sử dụng oxy, bể kị khí có khả năng tiếp nhận nước thải với nồng độ rất cao. Nước thải có nồng độ ô nhiễm cao sẽ tiếp xúc với lớp bùn kị khí và toàn bộ các quá trình sinh hóa sẽ diễn ra trong lớp bùn này, bao gồm quá trình thủy phân, acid hóa, acetate hóa và tạo thành khí methane, và các sản phẩm cuối cùng khác.
  • Sau đó nước thải từ bể kỵ khí sẽ được đưa sang bể xử sinh học thiếu khí nhờ sự chênh lệch cao độ. Bể sinh học thiếu khícó chức năng đưa nitrat về nito và xử lý photpho qua quá trình tổng hợp tế bào.
  • Tiếp đến nước thải thuỷ sản tự chảy qua bể sinh học hiếu khí, ở giai đoạn này vi sinh vật trong bể dưới điều kiện có cung cấp oxi sẽ oxy hoá BOD và thực hiện quá trình nitrat hoá. Hỗn hợp bùn hoạt tính và nước ở đây liên tục được tuần hoàn về bể thiếu khý để giải quyêt Nitrat được sinh ra và ổn định phần bùn đã trôi qua bể sinh học hiếu khí.
  • Sau bể sinh học hiếu khí nước qua bể lắng sinh học, nhiệm vụ ở bể lắng này là tách các bùn hoạt tính lơ lửng ra khỏi nước thải, cung cấp lại bùn thất thoát ở bể hiếu khí bằng bơm bùn tuần hoàn. Lượng bùn dư ở bể lắng được bơm ra bể chứa , được phơi khô hoặc ép khô và đem đi xử lý.
  • Nước sau lắng sẽ qua bể khử trùng nhằm loại bỏ vi sinh vật gây bệnh.
Ưu điểm và nhược điểm của hệ thống xử lý nước thải
Ưu điểm:

Công nghệ xử lý nước thải Chế biến thuỷ sản trên kết hợp các quá trình xử lý kỵ khí hiếu khí và thiếu khí có những ưu điểm sau đây:

  • Công đoạn xử lý chính của công nghệ là hệ AAO với ưu điểm là xử lý các hợp chất hữu cơ, nitơ và photpho với hiệu quả cao. Hiệu quả xử lý đạt BOD5 98% (11 mg O2/L), các hợp chất nitơ, photpho được giảm đáng kể
  • Lượng bùn dư phát sinh từ công đoạn xử lý sinh học thấp, giảm chi phí xử lýbùn.
  • Áp dụng tối đa dòng chảy tự do, giảm thiểu bơm luân chuyển nên ít tốn kém thiết bị và năng lượng.
Nhược điểm:
-       Thời gian khởi động hệ thống lâu ở bể kỵ khí, người vận hành yêu cầu có chuyên môn và kinh nghiệm
  • Yêu cầu diện tích xây dựng.
  • Sử dụng kết hợp nhiều hệ vi sinh, hệ thống vi sinh nhạy cảm, dễ ảnh hưởng lẫn nhau.

Đọc nguyên bài viết tại : Hệ thống xử lý nước thải thủy sản

0 nhận xét:

Đăng nhận xét