Nitơ và photpho là hai nguyên tố cơ bản của sự sống, có mặt ở tất cả các hoạt động liên quan đến sự sống và trong rất nhiều ngành nghề sản xuất công nghiệp, nông nghiệp. Hợp chất hoá học chứa nitơ, photpho được gọi là thành phần dinh dưỡng trong phạm trù nước thải và là đối tượng gây ô nhiễm khá trầm trọng cho môi trường.
Nguồn phát thải hợp chất nitơ vào môi trường rất phong phú: từ các chất thải rắn, khí thải, nước thải nhưng quan trọng nhất là từ nguồn phân và chất bài tiết trong nước thải sinhhoạt.
Việc xử lý nito trong nước thải sinh hoạt và các chất ô nhiễm trong đó nói chung có nhiều phương án khác nhau tuỳ thuộc vào nồng độ chất ô nhiễm và yêu cầu xả thải…
Để biết thêm nhiều về những thông tin khác của chúng tôi bạn có thể kết nối với mạng xã hội của chúng tôi tại đây
Một số phương án xử lý nito trong nước thải phụ thuộc vào nồng đô ô nhiễm như sau:
- Nồng độ amoni trong nước thải không cao, nhỏ hơn 100 mgN/l như trong nước thải sinh hoạt thì phương pháp vi sinh là thích hợp.
- Nồng độ amoni nằm trong khoảng 100 - 5000 mg N/l như trong nước thải từ quá trình phân hủy bùn (vi sinh) thì phương pháp được cho là khả dĩ vẫn là phương pháp vi sinh. Kết luận này được đưa ra sau rất nhiều công trình nghiên cứu sâu sắc và toàn diện. Phương pháp bốc hơi hoặc kết tủa dưới dạng struvite cũng là phương án khả dĩ song giá thành không thuậnlợi.
- Nước thải có nồng độ amoni cao, lớn hơn 5000 mg N/l có thể xử lý theo phương pháp hóa lý sẽ thuận lợi cả về mặt kỹ thuật và kinh tế. Đã có hệ thống công nghiệp được xây dựng để xử lý nước thải chứa 1,5% NH3 bằng phương pháp sục khí nóng để bốc hơi amoni và thu hồi NH3 từ pha khí.
Trong rất nhiều công trình xử lý nước thải sinh hoạt với nồng độ nito không cao ~ 100mgN/l, Việt Envi đã xây dựng hệ thống xử lý bằng phương pháp vi sinh với quả tim là cụm bể thiếu khí(Anoxic) – hiếu khí(MBBR.
Bạn cũng có thể tham khảo thêm một số công nghệ xử lý nước thải khác tại đây: xử lý nước thải mực in
Sơ đồ công nghệ xử lý Nito trong nước thải sinh hoạt:
Thuyết minh sơ đồ công nghệ:
- Nước sinh hoạt được thải ra từ các nguồn khác nhau chảy vào bể tách dầu mỡ nhằm đảm bảo hiệu quả xư lý của các đơn vị kế tiếp.
- Sau bể tách dầu mỡ, nước thông qua bể gom, ở đây có đặt bơm chim để đưa nước qua bể điều hoà.
- Sau khi nước được bơm qua bể điều hoà, bể này có tác dụng ổn định nồng độ ô nhiễm, lưu lượng cấp cho các bể phía sau, đồng thời ở bể này nồng độ COD sẽ giảm đi một phần do có sự cấp khí cưỡng bức từ máy thổi khí.
- Tiếp theo nước thải được bơm lên bể sinh học thiếu khí, ở đây sẽ diễn ra các quá trình khử Nitrat thành Nito phân tử, oxy hoá chất hữu cơ, đồng hoá và tạo thành sinh khối.
- Nước thải ở bể thiếu khí qua bể hiếu khí theo cơ chế tự chảy, trong bể hiếu khí này, hoạt động oxi hoá chất hữu cơ xảy ra mạnh mẽ trong điều kiện vi sinh vật phát triển tốt, cấp khí oxy đầy đủ và lượng dinh dưỡng bổ sung phải phù hợp. Khía cạnh khác, là ở bể này diễn ra quá trình Nitrat hoá- Lượng nito anomi có trong nước thải dưới hoạt động của vi sinh vật hiếu khí sẽ được đưa về dạng Nitrat qua các phản ứng oxi hoá-khử. Lượng Nitrat sinh ra cũng với phần bùn hoạt tính từ bể thiếu khí sẽ được bơm hoàn lưu về bể thiếu khí để tiếp tục quá trình khử Nitrat về Nito và bổ sung lượng vi sinh vật có trong bùn đã thất thoát.
- Sau bể sinh học hiếu khí là bể lắng, bể lắng này có tác dụng tách lượng sinh khối có trong hỗn hợp nước + bùn chảy qua, nhằm giảm nồng độ ss trong nước và bổ sung lượng bùn về lại bể sinh học bằng bơm chìm. Phần bùn dư sẽ được bơm về bể chứa bùn - làm khô và đưa đi xử lý sau đó.
- Nước thu được từ bể lắng sẽ được thêm vào lượng hoá chất phù hợp để loại bỏ vi sinh vật gây bệnh tại bể khử trùng.
- Để thoả mãn yêu cầu xả thải, nước sau khử trùng sẽ tiếp tục được bơm lên bể lọc áp lực, tại đây lượng ss sẽ bị loại bỏ đến nồng độ thấp nhất phù hợp với yêu cầu. Theo định kỳ, người vân hành sẽ tiến hành rửa lọc và lượng nước dùng để rửa lọc sẽ chảy về bể thu gom sau đó theo dòng nước thải tiếp tục được sử lý.
Trên đây là công nghệ xử lý nito trong nước thải sinh hoạt mà Việt Envi đã áp dụng cho nhiều công trình khác nhau. Công nghệ này có ưu điểm vận hành tự động, chi phí đầu tư phù hợp, hiệu quả xử lý cao và dễ dàng nâng cấp, sửa chữa. Ngoài ra chúng tôi còn có những nhưng thông tin bổ trợ hữu ích khác như: xử lý hồ sơ môi trường, hệ thống xử lý nước, xử lý nước thải sinh hoạt.
Coi thêm tại : Hướng dẫn xử lý ni tơ trong nước thải
0 nhận xét:
Đăng nhận xét